User Tools

Site Tools


start

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

Both sides previous revision Previous revision
Next revision
Previous revision
start [2018/11/20 07:39]
lordneo
start [2018/11/20 07:39] (current)
lordneo
Line 1: Line 1:
-Xin cho danh Thầy vinh hiển +<​html>​ 
-<​div ​id="​mw-content-text"​ dir="​ltr"​ lang="​en"​>+<div>
  
-Homunculus là những thực thể được tạo ra chủ yếu là Lezard Valeth trong loạt tiểu sử Valkyrie. Những chiếc tàu này để trở thành một người đứng vững với một linh hồn và một cách sử dụng khác sau hai trò chơi chính. +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;​"><​img ​alt=""​ src="http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​21/​Quakingfallcolors.JPG/​220px-Quakingfallcolors.JPG"​ width="​220"​ height="​166"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​21/​Quakingfallcolors.JPG/​330px-Quakingfallcolors.JPG 1.5x, //upload.wikimedia.org/wikipedia/​commons/​thumb/​2/​21/​Quakingfallcolors.JPG/​440px-Quakingfallcolors.JPG 2x" data-file-width="​1632"​ data-file-height="1232"/> ​ <​div class="​thumbcaption">​ Nhiều sinh vật, bao gồm cả cây dương, sinh sản bằng cách nhân bản </div></div></​div
-<h2><​span id="​Valkyrie_Profile:​_Lenneth" ​class="​mw-headline"> ​Valkyrie Hồ sơ: Lenneth ​</​span><​span ​class="​editsection"><​img ​class="sprite edit-pencil" src="data:image/gif;base64,R0lGODlhAQABAIABAAAAAP///yH5BAEAAAEALAAAAAABAAEAQAICTAEAOw==" /> Chỉnh ​sửa </span></h2+<​p><​b>​ Nhân bản </b> là quá trình sản xuất các cá thể di truyền giống hệt nhau của một sinh vật một cách tự nhiên hoặc giả tạo. Trong tự nhiênnhiều sinh vật tạo ra dòng vô tính thông qua sinh sản vô tính. Nhân bản trong công nghệ sinh học đề cập đến quá trình ​tạo dòng vô tính của sinh vật hoặc bản sao của các tế bào hoặc các đoạn DNA (nhân bản phân tử). Ngoài sinh học, thuật ngữ đề cập đến việc sản xuất nhiều bản sao của phương tiện hoặc phần mềm kỹ thuật số. 
-Lezard, ​một Necromancer, bnhững ngưElf trong Rừng linh hồcho những thí nghiệkỳ lạ. Đã xem qua +</​p><​p>​ Từ ngữ <b>được phát minh bởJBS Haldane, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp cổ đại κλών <i> klō</​i>&​quot;​cành&​quot;,​ đề cập đến quá trình ​nhờ đó một nhà máy mới có thể được to ra từ một nhánhTrong thực vật học, thuật ngữ <b> lusus </b> được sử dụng theo truyền thống. <sup id="cite_ref-1" ​class="reference">[1]</sup> ​ Trong nghề làm vườnchính tả <i> clon </i> được sử dụng cho đến thế kỷ XX; <i> e </i> cuối cùng được đưa vào sử dụng để cho biết nguyên âm là &quot;long o&​quot; ​thay vì &quot;o ngắn&quot;. <sup id="cite_ref-2" ​class="reference">​[2]</​sup><​sup id="cite_ref-Science1903_3-0" class="reference">[3]</sup Vì thuật ngữ đã nhập từ điển phổ biến trong ngữ cảnh chung hơn, chính tả <iclone </iđã được sử dụng độc quyền. 
-<figure class="article-thumb tright show-info-icon" ​style="width: 186px;"><​img class="&​quot;"​ src="​data:​image/gif;base64,R0lGODlhAQABAIABAAAAAP///​yH5BAEAAAEALAAAAAABAAEAQAICTAEAOw=="​ alt="&quot;" width="​&quot;" height="​&quot;" /><​img class="​&quot;thumbimage&​quot;"​ src="https://​vignette.wikia.nocookie.net/​valkyrieprofile/​images/​4/​4a/​Hom01.png/​revision/​latest/​scale-to-width-down/​186?​cb=20131008212226" ​alt="&quot;" ​width="&​quot;"​ height="&​quot;"​ data-image-name="&​quot;​Hom01.png" /><figcaption> +</p>
-<p class="​caption"​>Homunculus VP: Lenneth</p>+
  
-</​figcaption></​figure>​ 
-Lenneth Valkyrie cách đây vài tháng, ông quyết định tạo ra homunculus để bẫy linh hồn của Lenneth. Sử dụng Lorenta, Lezard dụ dỗ Lenneth vào tháp của anh ta. Ở phía sau phòng thí nghiệm là cơ thể homunculus giống như Lenneth, trong đó cô đẩy nhanh để tiêu diệt ngoại trừ người cuối cùng là một cô bé. 
  
-Mystina, ​một phù thủy, lẻn vào tháp dưới ​dạng ​quang phổ, và phát hiện ra homunculusCô nghĩ rằng Lezard ​đã vượt quá giớhạn và đánh ​cắp cả hai để nghiên cứu về homunculus và như mhình thức ​tng tiền.+<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Natural_cloning">​ Nhân bản tự nhiên </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​ 
 +<p> Nhân bản là một dạng sinh sản tự nhiên đã cho phép các dạng ​sống lan truyền hàng trăm trinămNó là phương pháp sinh sản được sử dụng bởthực vật, ​nấm và vi khuẩn, ​và cũng là cách mà các khuẩn lạvô tính sinh sn. <sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup> ​ Ví dụ về các sinh vật này bao gồcây việquất, cây phỉ, cây Pando, <sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup><​sup id="​cite_ref-NALDC_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup> ​ Kentucky coffeetree, <i> Myrica </i> s, và người Mỹ ngọt ngào. 
 +</​p>​ 
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Molecular_cloning">​ Nhân bản phân tử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​
  
-Lezard ​đến ​phòng thí nghiệm Mystina tuyên ​bố homnculus và giải thích ​chức ​ng của nó: Yêu tinh là những ​con tàu của các vị thn, Odin là một na, máu lai của anh ta cho phép anh ta tăng sc mạnh không giống như các vị thần ​khácHomunculus ​có thể được dự đnh biến anh thành ​một vị thầnnhưng giấc mơ và tù nhân canh là Lenneth.+<p> Nhân bản phân tử đề cập đến ​quá trình tạo ra nhiều phân tử. Nhân bản thường được sử dụng để khuếch đạcác đoạn DNA chứa toàn bộ các gen, nhưng nó cũng có thể đượsử dụng để khuếch đại bất kỳ trình tự DNA nào như các promoter, các trình tự không mã hóa và DNA phân mảnh ngẫu nhiên. Nó được sử dụng trong một loạt các thí nghiệm sinh học và các ứng dụng thực tế khác nhau, từ dấu vân tay di truyền đến sản xuất protein quy mô lớn. Thỉnh thoảng, nhân bản thuật ngữ được sử dụng sai để chỉ việc xác định vị trí nhiễm sắc thể của một gen liên kết với một kiểu hình đặc biệt quan tâm, chẳng hạn như trong nhân bản vị trí. Trong thực tế, nội địa hóa của gen đến một nhiễm sắc thể hoặc khu vực gen không nhất thiết cho phép một để cô lập hoặc khuếch đại trình tự gen có liên quan. Để khuếch đại bất kỳ trình tự DNA nào trong một sinh vật sốngtrình tự đó phải được liên kết với một nguồgốc củsự sao chépđó là một chuỗi ADN có khả năng điều khiển sự lan truyền ​của chính nó và bất kỳ chuỗi liên kết nào. Tuy nhiên, một số đặc điểm khác là cần thiết, và một loạt các vectơ nhân bản chuyên biệt (đoạn DNA nhỏ có thể chèn vào DNA) tồn tại cho phép sản xuất protein, gắn thẻ ái lực, tạo chuỗi RNA hoặc DNA đơn lẻ và một vật chủ các công cụ sinh học phân tử khác. 
 +</​p><​p>​ Nhân bản của bất kỳ đon DNA nào về cơ bản liên quan đến bốn bước <sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup></​p>​ 
 +<​ol><​li>​ phân mảnh - phá vỡ một chuỗi DNA </​li>​ 
 +<li> thắt - dán các mẩu DNA với nhau theo trình tự mong muốn </​li>​ 
 +<li> transfection - chèn các phần DNA mới được hình thành vào các tế bào </​li>​ 
 +<li> sàng lọc / lựa chọn - chọn ra các tế bào đã được truyền thành công với DNA mới </​li></​ol><​p>​ Mặc dù các bước này không ​thay đổi ​giữa các thủ tục nhân bản một số tuyến đường thay thế có thể được chọn; chúng được tóm tắt như một chiến lược nhân bản <i> </​i>​. 
 +</​p><​p>​ Ban đầu, DNA quan tâm cần phải được phân lập để cung cấp một phân đoạn DNA có kích thước phù hợp. Sau đó, một thủ tục thắt được sử dụng khi đoạn khuyếch đại được chèn vào một vec tơ (đoạn DNA). Vectơ (thường xuyên tròn) được tuyến tính hóa bằng cách sử dụng ​các enzyme giới hạn, và ủ với mảnh mong muốn trong các điều kiện thích hợp với một enzyme gọi là DNA ligase. Sau khi thắt, vectơ có chèn lãi được chuyển thành các ô. Một số kỹ thuật thay thế có sẵn, chẳng hạn như nhạy cảm hóa học của các tế bào, electroporation,​ tiêm quang học và biolistics. Cuối cùng, các tế bào được chuyển đổi được nuôi cấy. Do các quy trình nói trên có hiệu quả đặc biệt thấp, cần phải xác định các ô đã được truyền thành công với cấu trúc vectơ chứa chuỗi chèn mong muốn theo hướng được yêu cầuCác vectơ nhân bản hiện đại bao gồm các marker kháng kháng sinh có thể lựa chọn, chỉ cho phép các tế bào mà trong đó véc-tơ đã được ​truyền, phát triển. Ngoài ra, các vectơ nhân bản có thể chứa các đánh ​dấu chọn màu, cung cấp sàng lọc màu xanh / trắng (bổ sung yếu tố alpha) trên môi trường X-gal. Tuy nhiên, các bước chọn này không hoàn toàn đảm bảo rằng việc chèn DNA có mặt trong các tế bào thu được. Cần tiến hành điều tra thêm về các khuẩn lạc kết quả để xác nhận rằng nhân bản đã thành công. Điều này có thể được thc hiện bằng phương pháp PCR, phân tích phân đoạn hạn chế và / hoặc trình tự DNA. 
 +</​p>​ 
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Cell_cloning">​ Nhân bản tế bào </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​ 
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Cloning_unicellular_organisms">​ Nhân bản sinh vật đơn bào </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​ 
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f4/​Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg/​220px-Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f4/​Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg/​330px-Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f4/​Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg/​440px-Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg 2x" data-file-width="​2592"​ data-file-height="​1944"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ Nhân bản các thuộc địa dòng tế bào bằng cách sử dụng nhân bản nhẫn </​div></​div></​div>​ 
 +<p> Nhân bản một tế bào có nghĩa là lấy được một số lượng tế bào từ một tế bào đơn lẻ. Trong trường hợp của các sinh vật đơbào như vi khuẩn và nấm men, quá trình này là đơn giản đáng kể và về cơ bản chỉ yêu cầu sự ccủa môi trường thích hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp nuôi cấy tế bào từ sinh vật đa tế bào, nhân bản tế bào là một nhiệm vụ khó khăn vì các tế bào này sẽ không dễ dàng phát triển trong môi trường chuẩn. 
 +</​p><​p>​ Một kỹ thuật nuôi cấy mô hữu ích được sử dụng để sao chép các dòng riêng biệt của các dòng tế bào liên quan đến việc sử dụng các vòng nhân bản (hình trụ) <sup id="​cite_ref-CloningRings_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup> ​ Trong kỹ thuật này một hệ thống treo tế bào đơn đã tiếp xúc với tác nhân gây đột biến hoặc thuốc được sử dụng để lựa chọn ổ đĩa được mạ ở mức pha loãng cao để tạo ra các thuộc địa riêng biệt, mỗi phân tử phát sinh từ một ô riêng biệt có khả năng và dòng vô tính. Ở giai đoạn phát triển sớm khi các khuẩn lạc chỉ bao gồm một vài tế bào, các vòng polystyrene vô trùng (các vòng nhân bản), đượnhúng trong mỡ, được đặt trên một khuẩn lạc riêng lẻ và một lượng nhỏ trypsin được thêm vào. Các tế bào nhân bản được thu thập từ bên trong vòng và chuyển sang một con tàu mới để tăng trưởng hơn nữa. 
 +</​p>​ 
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Cloning_stem_cells">​ Nhân bản tế bào gốc </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​
  
-Ngay sau khi Lezard giếchết Mystinangưi được ​tuyển dụng ​bởi valkyrie ​trong câu hỏiTrong quá trình ​trò chơi, Lenneth thấy mình bị tước đoạt cơ thể của mình bởHrist, ​và cô ngủ trong homunculus tính khí này cho đến ​khi cô nhận được cơ thể thựsự của mình. Trong cuộc chiến chống lại Loki, nó phát triển mnh mẽ nhờ vào việc cô ở lại trong homunculus và nhận ​được sc mạnh của sự sáng tạo. +<p> Chuyển gen hạt nhân tế bào Somađược gọlà SCNT, cũng có thể được ​sử dụng để tạo phôi cho mục đích nghiên cứu hoặc điều trị. Mục đích nhiều nhất cho việc này là sảxuất phôi để sử dụng trong nghiên cứu tế bào gốcQuá trình ​này còn được gọlà &​quot;​nhân ​bản nghiên ​cứu&​quot;​ hoặc &​quot;​nhân bản điều trị&​quot;​. Mục tiêu không phải là tạra nhân bản nhân bản (gọi là nhân bản sinh sản), mà là thu hoch tế bào gốcó thể đượsử dụng để nghiên cứu phát triển con người và có khả năng điều trị bệnh. Trong khi một phôi người nhân bản đã được tạo ra, dòng tế bào gốc vẫchưa được phân lp từ một nguồvô tính. <sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​ [10] </​sup>​ </​p><​p>​ Nhân bản trị liệu đạt ​được ​bằng cách tạo ra tế bào gốphôi với hy vọng điều trị các bệnh như vậy như bệnh tiu đường và bệnh Alzheimer. Quá trình này bắt đầu bằng cách loại bỏ hạt nhân (có chứa DNA) từ một tế bào trứng và chèn một hạt nhân từ tế bào trưởng thành đượnhân bản. <sup id="​cite_ref-Halim_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup> ​ Trong trường hợp của mt người mắbệnh Alzheimer, hạt nhân từ tế bào da của bệnh nhân đó được đặt vào một quả trứng trống. Tế bào được lập trình ​lại bắt đầu ​phát triển ​thành phôi thai vì trứng phản ứng với nhân được chuyển. Phôi sẽ trở thành giống hệt về mặt di truyền đối với bệnh nhân <sup id="​cite_ref-Halim_11-1"​ class="​reference">​[11]</​sup> ​ Phôi sau đó sẽ tạo thành một phôi nang có khả năng hình thành / trở thành bất kỳ tế bào nào trong cơ thể. <sup id="​cite_ref-Plus_12-0"​ class="​reference">​ [12] </​sup>​ </​p><​p>​ Lý do tại sao SCNT được sử dụng để nhân bản là vì các tế bào soma có thể dễ dàng đượmua và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Quá trình này có thể thêm hoặc xóa bộ gen cụ thể của động vật trang tri. Một điểm mấu chốt cần nhớ là nhân bản được thực hiện khi các noãn bào duy trì các chức năng bình thường và thay vì sử dụng bộ gen của tinh trùng và trứng để tái tạo, tế bào trứng được đưa vào nhân tế bào soma của người hiến tặng. <sup id="​cite_ref-Latham_13-0"​ class="​reference"​>[13]</​sup> ​ oocyte sẽ phản ứng trên tế bào soma <​sup ​id="cite_ref-Latham_13-1" class="​reference"> ​[13] </sup> </​p><​p>​ Quá trình nhân bản một loài động vật trang trại cụ thể sử dụng SCNT tương đối giống nhau đối với tất cả các loài động vật. Bước đầu tiên là thu thập các tế bào soma từ động vật sẽ được nhân bản. Các tế bào soma có thể được sử dụng ngay lập tức hoặc được lưu trữ trong phòng thí nghiệm để sử dụng sau này. <sup id="​cite_ref-Latham_13-2" ​class="​reference">[13]</​sup> ​ Phần khó nhất của SCNT là loại bỏ DNA của người mẹ khỏi một tế bào trứng ở metaphase II. Một khi điều này đã được thực hiện, hạt nhân soma có thể được chèn vào một tế bào chất trứng. <sup id="​cite_ref-Latham_13-3" ​class="​reference">​[13]</​sup> ​ Điều này tạo ra một phôi một tế bào. Tế bào soma và tế bào chất của trứng sau đó được đưa vào dòng điện. <sup id="​cite_ref-Latham_13-4" ​class="reference">​[13]<​/sup> ​ Năng lượng này hy vọng cho phép phôi nhân bản vô tính bắt đầu phát triển. Các phôi được phát triển thành công sau đó được đặt ở những người nhận thay thếchẳng hạn như bò hoặc cừu trong trường hợp động vật trang trại. <sup id="​cite_ref-Latham_13-5"​ class="reference"​[13] </sup> </p><p> SCNT được xem là phương pháp tốt để sản xuất ​động vật nông nghip để tiêu thụ thực phẩm . Nó đã nhân bảthành công cừu, bò, dê và lợn. Một lợích khác là SCNT được xem như một giải pháp để nhân bảcác loài đang bị đe dọa tuyệt chủng đang trên bờ vựtuyệt chng <sup id="​cite_ref-Latham_13-6"​ class="​reference">​[13]</​sup> ​ Tuy nhiênnhững căng thẳng đặtrên cả tế bào trứng ​và hạnhân được giới thiu có thể rất lớn. các tế bào trong nghiên cứban đầu. Ví dụ, con cừu nhân bản Dolly được sinh ra sau khi 277 quả trng được sử dụng cho SCNT, tạo ra 29 phôi khả thi. Chỉ có ba trong số những phôi này sống sót cho đến khi sinh, và chỉ có mộphôi sống sót đến ​tuổi trưởng thành. <sup id="​cite_ref-Campbell_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup> ​ Vì quy trình này không thể tự động được và phải được thực hin thủ công dưới kính hiển vi, SCNT rất chuyên sâu về tài nguyên. Hóa sinh liên quan đến tái lập trình ​nhân tế bào soma khác biệt và kích hot trứng người nhận cũng không được hiểu rõ. Tuy nhiênvào năm 2014, các nhà nghiên cu đã báo cáo tỷ lệ thành công nhân bản từ 7 đến 8 trong số 10 <sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup> ​ và vào năm 2016, một công ty Hàn Quốc Sooam Biotech được báo cáo là sản xuất 500 phôi nhân bản mỗi ngày <sup id="​cite_ref-NewScientist500_16-0"​ class="​reference">​ [16] </​sup>​ [19659003] Trong SCNT, không phải tấcả thông tin di truyền ​của tế bào hiếtặng ​đều được chuyển giao, vì ti thể của tế bào hiến tặng chứa DNA ti thể của riêng chúng ​bị bỏ lại phía sau. Các tế bào lai kết quả giữ lại những cấu trúc ti thể mà ban đầu thuộc về trứng. Kết quả là, các dòng vô tính như Dolly được sinh ra từ SCNT không phải là bản sao hoàn hảo của nhà tài trợ của hạt nhân. 
-<h2><span id="Valkyrie_Profle_2:​_Silmeria" class="​mw-headline"> ​Valkyrie Profle 2: Silmeria ​</span><span class="​editsection"><​img class="​sprite edit-pencil" ​src="data:image/gif;base64,R0lGODlhAQABAIABAAAAAP///​yH5BAEAAAEALAAAAAABAAEAQAICTAEAOw==" ​/> </span></h2> +[196590046] Sinh sản nhân bản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ </​span>​ [194590021]] </​span></​span></​h2>​
-Homunculus ​là một sự xuất ​hiện nhỏ trong trò chơnày sau khi nhóm đã leo lên một phần của TourmộHomunculus Lezard ​và Silmeria xuấhiện. Nếu thứ nhlà trí tuệ nhân tạothứ hai là vậchủ của linh hồSilmeria. Sau khi đánh bại Alicia, hãy hóa giải ​Silmeria.+
  
-<script><![CDATA[JSSnippetsStack.push({dependencies:​[{"url":"https://slot1-images.wikia.nocookie.net/__am/7620027620012/group/-/wikia_photo_gallery_js","type":"js"},{"url":"https://slot1-images.wikia.nocookie.net/__am/7620027620012/sass/background-dynamic%3Dfalse%26background-image%3Dhttps%253A%252F%252Fvignette3.wikia.nocookie.net%252Fvalkyrieprofile%252Fimages%252F5%252F50%252FWiki-background%252Frevision%252Flatest%253Fcb%253D20160523165402%26background-image-height%3D1500%26background-image-width%3D2000%26color-body%3D%2523ffffff%26color-body-middle%3D%2523bacdd8%26color-buttons%3D%2523006cb0%26color-community-header%3D%2523006cb0%26color-header%3D%25233a5766%26color-links%3D%2523006cb0%26color-page%3D%2523ffffff%26oasisTypography%3D1%26page-opacity%3D81%26widthType%3D0/extensions/wikia/WikiaPhotoGallery/​css/​gallery.scss","type":"css"}],​callback:​function(json){WikiaPhotoGalleryView.init(json)},​id:​"WikiaPhotoGalleryView.init"})]]><​/script><​!-- NewPP limit report Preprocessor node count: 17/300000 Post‐expand include size: 0/2097152 bytes Template argument size: 0/2097152 bytes Expensive parser function count: 0/100 --><​!-- Saved in parser cache with key valkyrieprofile:​pcache:​idhash:​4066-0!*!0!!*!2!* --><​noscript>​ <link rel="​stylesheet"​ href="​https:​//slot1-images.wikia.nocookie.net/__cb7680017680012/common/extensions/wikia/ImageLazyLoad/css/ImageLazyLoadNoScript.css"/></​noscript>+<p> <b> Sinh vật nhân bản </​b> ​(còn được gọi là nhân bản sinh sản) đề cập đến quy trình tạo ra một sinh vật đa bào mới, di truyền giống hệt nhau. Về bản chất, hình thức nhân bản này là một phương pháp sinh sản vô tính, nơi mà việc thụ tinh hoặc tiếp xúc giữa trò chơi không diễn ra. Sinh sản vô tính là một hiện tượng tự nhiên ở nhiều loài, bao gồm hầu hết thực vật và một số loài côn trùng. Các nhà khoa học đã thực hiện một số thành tựu chính với nhân bản, bao gồm cả sinh sản vô tính của cừu và bò. Có rất nhiều tranh luận về đạo đức về việc có nên nhân bản hay không. Tuy nhiên, nhân bản, hoặc nhân giống vô tính, <sup id="cite_ref-17" ​class="reference">​[17]<​/sup> ​ đã được thực hành phổ biến trong thế giới làm vườn hàng trăm năm. 
 +</p> 
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Horticultural">​ Làm vườn </span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</span> chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </span><​/span><​/h3> 
 +<div class="thumb tright"><div class="thumbinner" ​style="width:​222px;​"><img alt="" ​src="​http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ec/Vine_shoots.JPG/220px-Vine_shoots.JPG" ​width="220" ​height="165" ​class="thumbimage"​ srcset="//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ec/​Vine_shoots.JPG/​330px-Vine_shoots.JPG 1.5x, //upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ec/Vine_shoots.JPG/440px-Vine_shoots.JPG 2x" ​data-file-width="​3264"​ data-file-height="​2448"/> ​ <div class="​thumbcaption">​ Nhân giống cây từ giâm cành, chẳng hạn như cây nho, là một hình thức nhân bản cổ xưa </​div><​/div></div>
  
-</div+<p> Thuật ngữ <i> clone </i> được sử dụng trong làm vườn để chỉ con cháu của một cây duy nhất được tạo ra bởi sinh sản thực vật hoặc apomixis. Nhiều giống cây trồng làm vườn là những dòng vô tính, có nguồn gốc từ một cá thể, nhân với một số quá trình khác với sinh sản hữu tính. <sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup> ​ Ví dụ, một số giống nho châu Âu đại diện cho dòng vô tính đã được nhân giống trong hơn hai thiên niên kỷ. Các ví dụ khác là khoai tây và chuối <sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</supGhép có thể được coi là nhân bản, vì tất cả các cành và cành đến từ ghép đều là một bản sao của một cá thể, nhưng loại nhân bản đặc biệt này chưa được kiểm tra về mặt đạo đức và thường được coi là một loại hoạt động hoàn toàn khác. 
-<div class="​thumb tright">​ +</​p><​p>​ Nhiều cây, cây bụi, dây leo, dương xỉ và các cây lâu năm thân thảo khác tạo thành các thuộc địa vô tính một cách tự nhiên. Các bộ phận của một nhà máy riêng lẻ có thể bị tách rời bởi sự phân mảnh và phát triển để trở thành những cá thể vô tính riêng biệt. Một ví dụ phổ biến là trong sinh sản thực vật của rêu và gan vô tính gametophyte nhân bản bằng phương tiện gemmae. Một số cây có mạch máu, ví dụ: bồ công anh và một số loài cỏ linh thiêng cũng tạo thành hạt giống vô tính, được gọi là apomixis, dẫn đến quần thể vô tính của các cá thể di truyền giống hệt nhau. 
-<div class="​thumbinner" ​style="width: 222px;">+</​p>​ 
 +<​h3><​span ​class="​mw-headline" ​id="​Parthenogenesis">​ Sự sinh sản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3
 +<p> Dẫn xuất dòng vô tính tồn tại trong tự nhiên ở một số loài động vật và được gọi là sinh sản sinh sản (sinh sản của một sinh vật mà không có bạn tình). Đây là một hình thức sinh sản vô tính chỉ được tìm thấy ở phụ nữ của một số loài côn trùng, động vật giáp xác, tuyến trùng, <sup id="​cite_ref-20" ​class="​reference">​[20]</​sup> ​ cá (ví dụ cá mập đầu búa <sup id="cite_ref-NYTShubin_21-0"​ class="​reference">​[21]</​sup>​),​ rồng Komodo <sup id="​cite_ref-NYTShubin_21-1"​ class="​reference">​[21]</​sup> ​ và thằn lằn. Sự tăng trưởng và phát triển xảy ra mà không cần thụ tinh bởi một người đàn ông. Trong thực vật, sự sinh sản có nghĩa là sự phát triển của một phôi thai từ một tế bào trứng không thụ tinh, và là một quá trình thành phần của apomixis. Trong các loài sử dụng hệ thống xác định giới tính XY, con cái sẽ luôn là con cái. Một ví dụ là kiến ​​lửa nhỏ (<i> Wasmannia auropunctata </​i>​),​ có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ nhưng đã lan rộng khắp nhiều môi trường nhiệt đới. 
 +</​p>​ 
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Artificial_cloning_of_organisms">​ Nhân bản nhân tạo của các sinh vật </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​ 
 +<p> Nhân bản nhân tạo của các sinh vật cũng có thể được gọi là <i> nhân bản sinh sản </​i>​. 
 +</​p>​ 
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​First_steps">​ Bước đầu tiên </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ </​span>​] </​span></​span></​h4>​ 
 +<p> Hans Spemann, một nhà phôi học người Đức đã được trao giải Nobel về Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1935 để khám phá ra hiệu ứng hiện nay được gọi là cảm ứng phôi thai, được thực hiện bởi các bộ phận khác nhau của phôi, điều này dẫn đến sự phát triển của các nhóm tế bào thành các mô và cơ quan cụ thể. Năm 1928, ông và học trò của mình, Hilde Mangold, là người đầu tiên thực hiện chuyển nhân tế bào soma bằng cách sử dụng phôi lưỡng cư - một trong những bước đầu tiên hướng tới nhân bản. <sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup></​p>​ 
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Methods">​ Phương pháp </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] [19659068] Nhân bản sinh sản thường sử dụng &quot;chuyển nhân tế bào soma&​quot;​ (SCNT) để tạo ra những con vật giống hệt về mặt di truyền. Quá trình này đòi hỏi phải chuyển một hạt nhân từ tế bào người lớn hiến tặng (tế bào soma) đến một quả trứng mà từ đó hạt nhân đã được lấy ra, hoặc đến một tế bào từ một phôi bào mà từ đó hạt nhân đã được cắt bỏ. <sup id="cite_ref-HumanGenomeInfo_23-0"​ class="​reference">​[23]</​sup> ​ Nếu trứng bắt đầu để chia bình thường nó được chuyển vào tử cung của người mẹ thay thế. Những dòng vô tính này không giống hệt nhau vì các tế bào soma có thể chứa các đột biến trong DNA hạt nhân của chúng. Ngoài ra, ti thể trong tế bào chất cũng chứa DNA và trong SCNT DNA ti thể này hoàn toàn từ trứng của người hiến tế bào chất, do đó hệ gen ty thể không giống như bộ gen của tế bào nhân tạo mà từ đó nó được tạo ra. Điều này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với việc chuyển giao hạt nhân chéo trong đó không tương thích ty thể hạt nhân có thể dẫn đến tử vong. 
 +</​p><​p>​ Nhân tạo <i> phôi tách </i> hoặc <i> ghép đôi phôi </​i>​một kỹ thuật tạo ra cặp song sinh đơn hợp từ một phôi đơn, không được coi là giống như các phương pháp nhân bản khác. Trong quá trình đó, một phôi người hiến được chia thành hai phôi riêng biệt, sau đó có thể được chuyển qua phôi thai. Nó được thực hiện tối ưu ở giai đoạn 6 đến 8 tế bào, nơi nó có thể được sử dụng như một sự mở rộng của IVF để tăng số phôi có sẵn. <sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup> ​ Nếu cả hai phôi đều thành công, nó sẽ làm tăng sinh đôi đơn nhân (giống hệt nhau) . 
 +</​p>​ 
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Dolly_the_sheep">​ Dolly con cừu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>
  
-<img class="​thumbimage" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/21/Quakingfallcolors.JPG/220px-Quakingfallcolors.JPG" srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/21/Quakingfallcolors.JPG/330px-Quakingfallcolors.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/21/Quakingfallcolors.JPG/440px-Quakingfallcolors.JPG 2x" alt=""​ width="​220"​ height="​166" data-file-width="​1632" data-file-height="​1232" /> +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt="" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/3c/Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg/220px-Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg" width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage" srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/3c/Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg/330px-Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/3c/Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg/440px-Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg 2x" ​data-file-width="​3264"​ data-file-height="​2448"/> ​ </​div></​div>​ 
-<​div ​class="​thumbcaption"​>Nhiềsinh vật, bao gồm cả cây dương, sinh sản bằng cách nhân bản</div> +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img ​alt="" src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8c/​Dolly_clone.svg/​220px-Dolly_clone.svg.png" width="​220"​ height="​289" class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8c/​Dolly_clone.svg/​330px-Dolly_clone.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​8/​8c/​Dolly_clone.svg/​440px-Dolly_clone.svg.png 2x" data-file-width="​391" data-file-height="​514"/> ​ </div></​div>​ 
-</div> +<p> Dolly, một con cừFinn-Dorset,​ là động ​vật có vú đầu tiên đã đượnhân bn thành công từ một tế bào soma trưng thành. Dolly được hình thành ​bằng cách lấy một tế bào từ bầu vú của người mẹ sinh học 6 tuổi của cô <sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference"​>[25]</sup Phôi của Dolly được tạo ra bằng cách lấy tế bào và chèn nó vào trong buồng trứng cừu. Sau đó, phôi đã được đặt trong một con cừu cái đã trải qua một thai kỳ bình thường. ​<sup id="​cite_ref-Lassen_27-0"​ class="​reference"​>[27]</sup Cô được nhân bản tại Viện Roslin ở Scotland bởi các nhà khoa học Anh Sir Ian Wilmut và Keith Campbell và sống ở đó từ khi sinh năm 1996 cho đến khi bà qua đời năm 2003 khi lên sáu tuổi. Cô sinh ngày 5 tháng 7 năm 1996 nhưng không được công bố với thế giới cho đến ngày 22 tháng 2 năm 1997. <sup id="​cite_ref-Credo_28-0"​ class="​reference">​[28]</sup ​Những đồ trang sức nhồi bông của cô được đặt tại Bo tàng Hoàng gia Edinburgh, một phầcủa Viện bảo tàng quốc gia Scotland <sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​ [29] </​sup>​ </​p><​p>​ Dolly đã được công khai quan trọng bởi vì nỗ lực cho thy rằng vậliệu ​di truyền ​từ một tế bào trưởng thành cụ thể, được lập trình để thể hiện một tập con riêng biệt của các gen của nó, có thể được lập trình lại để phát triển ​một sinh vật hoàn toàn mới. Trước cuc biểu tình này, John Gurdon đã chứng minh rằng hạnhân từ các tế bào khác biệcó thể làm phát sinh toàn bộ sinh vật sau khi cấy vào mộquả trứng nhân lên. 
-</div> +</​p><​p> ​Nhân bản động vt có vú đầu tiên (kết quả là Dolly cừu) có tỷ lệ thành công là 29 phôi trên 277 trứng thụ tinh, tạo ra ba con cừu lúc sinh, mộtrong số đó đã sống. Trong một thí nghiệm bò liên quan đến 70 con bê nhân bản, mộphần ba số con bê chết non. Con ngựa nhân bản thành công đầu tiên, Prometea, đã lấy 814 lần thử. Đáng chú ý, mặc dù lầđầu tiên [19456581] <​i><​span title="​The text near this tag may need clarification or removal of jargon. ​(February 2016)">​ làm rõ </​span></​i>​] </​sup>​ nhái là loài ếch, không có loài ếch nhân bản nào được sinh ra từ tế bào hiến tế bào nhân trưởng thành soma. 
-<bNhân bản </blà quá trình ​sản xuất các cá thể di truyền ​giống hệt nhau của một sinh vật một cách tự nhiên hoặc giả tạo. Trong tự nhiên, nhiều ​sinh vật tạo ra dòng vô tính thông qua sinh sn vô tính. Nhân bản trong công nghệ sinh học đề cđến quá trình ​tạo dòng vô tính của sinh vậhoặc ​bản sao của các tế bào hoặc các đoạDNA (nhân bản phân tử)Ngoài sinh học, thuật ngữ đề cập đến việc ​sảxuất nhiu bản sao của phương tiệhoặc ​phn mềm kỹ thuậsố.+</​p><​p>​ Có những tuyên bố ban đầu rằng Dolly cừu có bệnh lý giống như lão hóa nhanh. Các nhà khoa học suy đoán rằng cái chết ​của Dolly vào năm 2003 liên quan đến việc ​rút ngắcác telomere, các phức DNA-protein bảo vệ sự kếthúc của các nhiễm sắc thể tuyến tính. Tuy nhiên, các nhà nghiên cứkhác, kể cả Ian Wilmut, người lãnh đạo nhóm đã nhân bản thành công Dolly, cho rằng sự chết sớm của Dolly do nhiễm trùng đưng hô hấp không liên quan đếsự thiếu hụt với quá trình nhân bản. Ý tưởng này cho thấy hạt nhân không thể phục hồi được trong nă2013 là đúng cho chuột. <sup id="​cite_ref-Wakayama_31-0"​ class="​reference">​ [31] </​sup>​ </​p><​p>​ Dolly được đặt theo tên của diễn viên Dolly Parton bởi vì các tế bào được nhân bản tạo ra cô từ tuyến vú <sup id="​cite_ref-BBCname_32-0"​ class="​reference">​[32]</​sup></​p>​ 
 +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Species_cloned">​ Loài được nhân bản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
  
-Từ ngữ <b>được phát minh bJBS Haldane, có nguồgốtừ tiếng Hy Lcổ đại κλών ​<iklōn </i>"​cành",​ đề cập đếquá trình ​nhờ đó một nhà máy mớcó thể đưtạo ra từ một nhánh. Trong thực vật học, thuậngữ <blusus </bđược sử dụng theo kiểu truyền thng. <sup id="​cite_ref-1" class="​reference">​[1]</​sup> ​Trong nghề làm vườn, chính tả <iclon </iđã được ​sử dụng cho đếthế kỷ hai mươi<i> e </i> cuối cùng được ​đưa vào sử dụng để cho biếnguyên âm là "long o" ​thay vì "o ngắn". <sup id="​cite_ref-2" class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-Science1903_3-0" class="​reference">​[3]</supVì thuật ngữ đã nhtừ điển phổ biến trong ngữ cảnh chung hơn, chính ​tả <iclone </iđã đượsử dụng độc quyền. </b> +<pCác kỹ thuật nhân bản hiện đạliên quan đếviệchuyển ht nhân đã đượthực hiện thành công trên một số loài. Các thử nghiệm ​đáng chú ý bao gồm: 
-<h2><span id="Natural_cloning" class="​mw-headline"> ​Nhân bản tự nhiên ​</span><span class="mw-editsection"><​span ​class="​mw-editsection-bracket"> [</spansửa <span class="mw-editsection-bracket">] </span></span></h2> +</p> 
-Nhân bản là một dạng sinh sản tự nhiên ​đã cho phép các dạng sống lan truyềhàng trăm triệu ​năm. Nó là phương pháp sinh sản đưc sử dụng ​bởi thực vật, ​nvà vi khuẩn, và cũng là cách mà các khuẩn lạc vô tính sinh sản. ​<sup id="​cite_ref-4" class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-5" class="​reference">​[5]</​sup> ​Ví dụ về các sinh vật này bao gồm cây việt quất, cây phỉ, cây Pando, <sup id="​cite_ref-6" class="​reference">​[6]</​sup><​sup id="​cite_ref-NALDC_7-0" class="​reference">​[7]</​sup> ​Kentucky coffeetree, ​<iMyrica ​</isvà người Mỹ ngọngào. +<ul><li> Nòng nọc: (1952) Robert Briggs và Thomas J. King đã nhân bảthành công những con ếch báo phía bắc: ba mươlăm phôi hoàn chỉnh và hai mươi bảy nòng nọc từ một trăm bốn chuyển ​hnhân thành công. ​<sup id="​cite_ref-33"​ class="​reference"​[33] [19459014</sup</​li>​ 
-<h2><​span ​id="Molecular_cloning" class="​mw-headline"> ​Nhân bản phân tử </span><span class="mw-editsection"><​span ​class="​mw-editsection-bracket"> [</spanchỉnh sửa <span class="mw-editsection-bracket">] </span></span></h2+<li> </​sup>​ </​li>​ 
-Nhân bản phân tử đề cập đếquá trình tạo ra nhiều phân tử. Nhân bản thường ​được ​sử dụng để khuếch đại các đoạDNA chứa toàn bộ các gen, nhưng ​nó cũng có thể được sử dụng để khuếch đbấkỳ trình ​tự DNA nào như các promoter, các chuỗi không mã hóa và DNA phân mảnh ​ngnhiên. Nó được ​sử dụng trong mt loạt các thí nghiệm sinh họvà các ứng dụng thực tế khác nhau, từ dấu vân tay di truyền ​đến sản xuất protein quy mô lớnĐôi khithuật ngữ nhân bản đượsử dụng mộcách sai lạc để chỉ việc xác định vị trí nhiễm sắc thể của một gen liên quan đến một kiểu hình quan tâm cụ thể, chẳng hn như trong nhân bản vị trí. Trong thực ​tếni địa hóa của gen đến mt nhiễm sắthể hoặkhu vựgen không nhất thiết cho phép một để cô lập hoặc khuếch ​đại trình ​tự gen có liên quanĐể khuếch đạbất kỳ trình tự DNA nào trong một sinh vật sống, trình tự đó phải được ​liên kếvới một nguồgốcủa sự sao chép, đó là một chuỗi ADN có khả năng điềkhiển sự lan truyền của chính nó và bất kỳ chuỗi liên kết nào. Tuy nhiên, ​một số đặc đim khác là cầthiết, và một loạt các vectơ ​nhân bản chuyên biệt (đoạn DNA nhỏ có thể chèn vào DNA) tồn tạcho phép sản xuất proteingắthẻ ái lực, tạo chuỗi RNA hoặDNA đơlẻ và một vật chủ các công cụ sinh học phân tử khác.+<li> Cá chép: (1963) Ở Trung Quốc, nhà tạo phôi Tong Dizhou ​sxuất cá nhân bản vô tính đầu tiên trên thế giới bằng cách chèn DNA từ một tế bào cá chép đực vào một quả trứng từ cá chépÔng xuất bản những phát hiện trong một tạp chí khoa học Trung Quốc ​<sup id="​cite_ref-Bloodlines_timeline_35-0" class="​reference">​ [35] </​sup>​ </li> 
 +<liChuột: (1986) Một con chuột ​được ​nhân bảthành công từ một tế bào phôi sớm. Các nhà khoa học Liên Xô Chaylakhyan,​ Veprencev, Sviridova, và Nikitin đã nhái chuột &quot;Masha&​quot;​. Nghiên cứu được ​công bố trên tạp chí &​quot;​Biofizika&​quot;​ volume ХХХII, số 5 năm 1987. <sup class="noprint Inline-Template" ​style="margin-left:​0.1em;​ white-space:​nowrap;">​ [<​i><​span title="The text near this tag may need clarification or removal of jargon(August 2008)">​ làm rõ cần thiết </​span></​i>​] </​sup> ​<sup id="​cite_ref-36" class="​reference">​ [36] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-37" class="​reference">​ [37[19459014</li> 
 +<li> Cừu: Đánh dấu loài động vật có vú đầu tiên đượnhân bản vô tính (1984) ​từ các tế bào phôi sớm của Steen Willadsen. Megan và Morag <sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference"​>[38]</sup nhân bản từ các tế bào phôi khác biệt vào tháng 6 năm 1995 và Dolly cừu từ tế bào soma vào năm 1996. <sup id="​cite_ref-39"​ class="​reference"​[39] </sup> <sup id="cite_ref-Bloodlines_timeline_35-1" class="​reference"> ​[35] </sup> </li> 
 +<li> Rhesus monkey: Tetra (Tháng 1 năm 2000) từ việc tách phôi và không chuyển giao hạt nhân. <sup id="cite_ref-40" class="​reference"> [40] </sup> <sup id="cite_ref-41" class="​reference"> ​[41] </sup> </li> 
 +<liLợn: con lợn nhân bản đầu tiên (tháng 3 năm 2000). <sup id="​cite_ref-42"​ class="​reference">​[42]</​sup> ​ Đến ​năm 2014, BGI ở Trung Quốc ​là sản xuất 500 con ln nhân bn mỗi năm để thử nghiệm ​các loi thuốmới <sup id="​cite_ref-43" class="​reference">​ [43] </​sup> ​</​li>​ 
 +<li> Bò tót: (2001) là loài có nguy cơ tuyệt chủng đầu tiên. ​<sup id="​cite_ref-44" class="​reference">​ [44] </​sup> ​</​li>​ 
 +<li> Gia súc: Alpha và Beta (nam2001) và (2005) Brazil ​<sup id="​cite_ref-45" class="​reference">​ [45] </​sup> ​</​li>​ 
 +<li> Mèo: CopyCat &​quot;​CC&​quot;​ (nữ, cuối 2001), Little Nicky, 2004, là con mèo đầu tiên được nhân bản vì lý do thương mại <sup id="​cite_ref-46" class="​reference">​ [46] </​sup>​ </li> 
 +<liRat: Ralphcon chuộnhân bản đầu tiên (2003) ​<sup id="cite_ref-47" class="​reference"> ​[47] </sup> </li> 
 +<li> Mule: Idaho Gem, một con la john sinh ngày 4 tháng 5 năm 2003, là <sup id="cite_ref-48" class="​reference"> [48] </sup</​li>​ 
 +<li> Ngựa: Prometea, một phụ nữ Haflinger sinh ngày 28 tháng 5 năm 2003, là bản sao ngựa đầu tiên. ​<sup id="cite_ref-49" class="​reference"> ​[49] </sup> </li> 
 +<li> Chó: Snuppy, một con chó đực ở Afghanistan là con chó nhân bản đầu tiên (2005). <sup id="​cite_ref-50"​ class="​reference">​ [50] </sup> </li
 +<li> Wolf: Snuwolf và Snuwolffy, hai con sói nữ nhân bản vô tính đầu tiên (2005) <sup id="​cite_ref-51"​ class="​reference">​ [51] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Trâu nước: Samrupa là trâu nước nhân bản đầu tiên . Nó được ​sinh ra vào ngày 6 tháng 2 năm 2009, tại Việnghiên cu Nhật ký quốc gia Karnal củẤn Độ nhưng đã chết năm ngày sau đó do nhiễm trùng phổi. <sup id="​cite_ref-52"​ class="​reference">​ [52] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Pyrenean ibex (2009) là động vậtuyệchủng đầtiên được ​nhân bản vô tính trở lại với cuộc sống; bản sao sống trong bảy phút trướkhi chếcác khuyết tật phổi <sup id="​cite_ref-53"​ class="​reference">​ [53] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-54"​ class="​reference">​ [54] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Lạc đà: (2009) Injaz, là con lạc đà nhân bản đầu tiên<sup id="​cite_ref-55"​ class="​reference">​ [55] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Chó Pashmina: (2012) Noorilà loài dê pashmina ​nhân bản đầu tiên. Các nhà khoa học tại khoa khoa họthú y và chăn nuôi của trường Đi học Khoa học Nông nghiệp và Công nghệ Shermir e-Kashmir đã nhân bản thành công con dê Pashmina đầu tiên (Noori) sử dụng kỹ thuậsinh sản tiên tiến dướsự lãnh đạo của Riaz Ahmad Shah <sup id="​cite_ref-56"​ class="​reference">​ [56] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Dê: (2001) Các nhà khoa học thuộc Đại họTây BắA &amp; F đã nhân bản thành công con dê đầu tiên sử dụng ​tế bào cái trưởng thành<sup id="​cite_ref-57"​ class="​reference">​ [57] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Ếch ăn sâu ếch <i> Rheobatrachus silus </i>được ​cho là đã tuyệt chủng ​kể từ năm 1983 đượnhân bản ở Úcmặc dù phôi đã chết sau một vài ngày <sup id="​cite_ref-Gastric_58-0"​ class="​reference">​ [58] </​sup>​ </​li>​ 
 +<li> Khỉ khỉ: ( 2017) Lần đtiên nhân bảthành công của một loài linh trưởng ​sử dụng chuyển hạt nhân, với sự ra đcủa hai dòng vô tính sốngcó tên là Zhong Zhong và Hua Hua. Tiếhành ở Trung Quốvào năm 2017và đượbáo cáo vào tháng 1 nă2018<sup id="​cite_ref-CELL-20180124_59-0"​ class="​reference">​[59]</​sup><​sup id="​cite_ref-SCI-20180124_60-0"​ class="​reference">​[60]</​sup><​sup id="​cite_ref-BBC-20180124_61-0"​ class="​reference">​[61]</​sup><​sup id="​cite_ref-NYT-20180124_62-0"​ class="​reference">​[62]</​sup></​li></​ul><​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Human_cloning">​ Nhân bản nhân bản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​
  
-Nhân bản của bấkỳ đoạn DNA nào về cơ bản liên quan đến ​bbước <sup id="​cite_ref-8" class="​reference">​[8]</​sup>​ +<​p> ​Nhân bản nhân bản là tạo ra một bản sao di truyền của mộcon người. Thuật ngữ này thường ​được sử dụng để chỉ nhân bản nhân to, đó là sự sinh sảcủa các tế bào và mô của con người. Nó không đề cập đến quan niệm tự nhiên và việc sinh đôi giống hệt nhau. Khả năng nhân bản của con người đã gây ra nhiều tranh cãi. Những mối quan tâm đạo đức này đã khiến nhiều quc gia thông qua luật pháp về nhân bản và tính hợp pháp của con người. Tính đến thời điểm hiện tại, các nhà khoa học không có ý định cố gắng sao chép mọi người và họ tin rằng kết quả của họ sẽ châm ngòi cho một cuộc thảo luận rộng rãi hơn về các luật và quy định mà thế gicần để điều chỉnh nhân bản <sup id="​cite_ref-63" class="​reference">​ [63] </​sup>​ </p><ptho luận ​về các loại nhân bản lý thuyếcủa con ngườlà <inhân bản điều trị </ivà <i> nhân bản sinh sản </i>. Nhân bảđiều trị sẽ liên quan đến nhân bản tế bào từ một người để sử dụng trong y học và cấy ghép, và là một lĩnh vc hoạt động nghiên cứu, nhưng không phải là trong thựhành y tế bất cứ nơnào trên thế giới, vào năm 2014 <sup class="​plainlinks noexcerpt noprint asof-tag update"​ style="​display:​none;"​>[update]</sup>. Hai phương pháp phổ biến ​của nhân bản điều trị đang được nghiên cứu là chuyển gen hạt nhân tế bào soma và gần đây hơn là cảm ứng tế bào gốđa năng. Nhân bản sinh sản sẽ liên quan đến việc tạo ra toàn bộ nhân bản vô tính, thay vì chỉ các tế bào hay mô cụ thể. <sup id="​cite_ref-ncbi.nlm.nih.gov_64-0"​ class="​reference">​[64]</​sup></​p>​ 
-<ol> +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Ethical_issues_of_cloning">​ Các vấđề đạo đứcủa nhân bản </span><span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</span> sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>
-  <li>phân mnh - phá vỡ mộchuỗDNA</li> +
-  <li>thắt - dán các mẩu DNA vớnhau theo trình tự mong muốn</li> +
- ​ <​li>​transfection - chèn các phầDNA mới được hình thành vào các tế bào</​li>​ +
- ​ <​li>​sàng lọc lựa chọn - chọn ra các tế bào đã đưtruyềthành công vớDNA mới</li> +
-</ol> +
-Mặc dù các bước này không thay đi giữa các thủ tục nhân bản mộsố tuyến đường thay thế có thể đượchọn; chúng ​đượtóm tắt như một chiến lược nhân bản <i> </i>.+
  
-Ban đầu, DNA quan tâm cphđượphân lập để cung cấp một phân đoạn DNA có kích thướphù hợp. Sau đó, mt thủ tục thắt được sử dụng ​khi đoạn khuyếch ​đại được ​chèn vào một vec tơ (đoạDNA)Vectơ (thường ​xuyên tròn) ​được ​tuyến tính hóa bằng ​cách sử dụng các enzyme giới hạnvà ủ với mảnh mong muốn trong các điều kiện thích hợp vmột enzyme gọi là DNA ligase. Sau khi thắt, vectơ có chèn lãi được ​chuyểthành ​các ôMột số kỹ thuật ​thay thế có sẵn, chẳng hnhư nhcảm hóa họcủa các tế bàoelectroporationtiêm quang họvà biolisticsCuối cùng, các tế bào được ​chuyển đi được ​nuôi cấyDo các quy trình nói trên có hiệu quả đbiệt thấp, cần phải ​xác định các ô đã được ​truyền thành công với ctrúc vectơ ​chứa chuỗi chèn mong mun theo hướng được ​yêu cầu. Các vectơ ​nhân bản hiện đại bao gồcác marker kháng kháng sinh có thể lchọnchỉ cho phép các tế bào mà trong đó véc-tơ đã được ​truyềnphát triển. Ngoài ra, các vectơ nhân bản có thể cha các đánh dchọmàucung cp sàng lmàu xanh / trng (bổ sung yếu tố alpha) trên môi trường X-gal. Tuy nhiên, ​các bưchọn này không hoàn toàn đảbảo rằng ​vic chèn DNA có mặt trong các tế bào thu được. ​Cần tiến hành điu tra thêm về các khuẩn lạkếquả để xác nhậrằng ​nhân bản đã thành công. Điều này có thể được ​thực hiệbằng phương pháp PCRphân tích phân đoạn hạn chế và / hoặtrình ​tự DNA. +<p> Có nhiềvị trí đạo đứkhác nhau về khả năng của nhân bn, đbiệt là nhân bản. Trong khi nhiều người trong số những quan điểm này có nguồn gốtôn giáo, thì những câu hỏi đưđưa ra bởi nhân bản cũng phải đối ​mvới những quan điểm ​thế tục. Quan điểm về nhân bản nhân bản là lý thuyết, vì nhân bản điều trị và sinh sản của con người không ​được sử dụng ​thương mi; động vật hiện đang được ​nhân bản trong các phòng thí nghiệvà trong chăn nuôi. 
-<h2><​span id="Cell_cloning" class="​mw-headline"> ​Nhân bản tế bào </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span> ​chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2>​ +</​p><​p>​ Ủng hộ hỗ trợ phát triển nhân bản điều trị để tạo ra mô và toàn bộ cơ quan để điều trị bệnh nhân không thể có được cấy ghép, <sup id="​cite_ref-65"​ class="​reference">​[65]</​sup> ​ để tránh sự cầthiết của thuốc ức chế miễn dịch, <sup id="​cite_ref-ncbi.nlm.nih.gov_64-1"​ class="​reference">​[64]</​sup> ​ và để ngăn chặn các tác động của lão hóa. 19659128] Những người ủng hộ cho nhân bản sinh sản tin rằng cha mẹ không thể sinh sản nên được ​tiếp cậvới công nghệ. <sup id="​cite_ref-67"​ class="​reference">​ [67] </​sup>​ </​p><​p>​ Những người phản đối nhân bản có lo ngại rằng công nghệ chưa được phát triển đủ an toàn <sup id="​cite_ref-68"​ class="​reference">​[68]</​sup> ​ và nó có thể dễ bị lạm dụng ​(dẫn đến việc tạo ra con người mà cơ quan và mô sẽ được thu hoạch), <sup id="​cite_ref-McGee_69-0"​ class="​reference">​[69]</​sup><​sup id="​cite_ref-70"​ class="​reference">​[70]</​sup> ​ cũng như mối quan tâm về cách các cá thể nhân bản có thể hòa nhập với gia đình và với xã hội nói chung <sup id="​cite_ref-71"​ class="​reference">​ [71] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-Human_Cloning_Ethics_72-0"​ class="​reference">​ [72] </​sup>​ </​p><​p>​ Các nhóm tôn giáo được chia, với một số phản đcông nghệ như chiếm đoạt &quot;nơi của Thiên Chúa&​quot;​ và, đến mức độ phôi đưc sử dụng, phá hủy một cuộc sống con người e; <sup id="​cite_ref-73"​ class="​reference">​ [73] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-74"​ class="​reference">​ [74] </​sup>​ </p><​p>​ Nhân bản động ​vật bị phản đốbởi các nhóm đng vậdo số lượng động vật nhân bản vô tính bị dị tật trước ​khi chúng chết, <sup id="​cite_ref-75"​ class="​reference">​[75]</​sup><​sup id="​cite_ref-76"​ class="​reference">​[76]</​sup> ​ và trong khi thức ăn từ động vật nhân bản đã được ​FDA chấp thuận, <sup id="​cite_ref-Watanabe_77-0"​ class="​reference">​[77]</​sup><​sup id="​cite_ref-78"​ class="​reference">​[78]</​sup> ​ việc sử dụng nó bị phản đối bởi các nhóm liên quan đến an toàn thực phẩm <sup id="​cite_ref-79"​ class="​reference">​[79]</​sup><​sup id="​cite_ref-80"​ class="​reference">​[80]</​sup><​sup id="​cite_ref-81"​ class="​reference">​[81]</​sup></​p>​ 
-<​h3><​span id="Cloning_unicellular_organisms" class="​mw-headline"> ​Nhân bản sinh vật đơn bào </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span> ​chỉnh ​sa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​ +<​h4><​span class="​mw-headline"​ id="​Cloning_extinct_and_endangered_species">​] Chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h4>​ 
-<div class="​thumb tright">​ +<p> Nhân bản, hay chính xác hơn, việc tái thiết DNA chức năng từ các loài đã tuyệt chủng đã, trong nhiều thập kỷ, là một giấc mơ. Những tác động có thể xảy ra trong cun tiểu thuyết năm 1984 <i> Carnosaur </i> và tiểu thuyết 1990 <i> Jurassic Park </i>. <sup id="​cite_ref-Holt_82-0"​ class="​reference">​[82]</​sup><​sup id="​cite_ref-Ehrenfeld_83-0"​ class="​reference">​[83]</​sup> ​ Kỹ thuật ​nhân bảhiện tại tốt nhất có tỷ lệ thành công trung bình là 9,4% <sup id="​cite_ref-84"​ class="​reference">​[84]</​sup> ​  ( và cao tới 25% <sup id="​cite_ref-Wakayama_31-1"​ class="​reference">​[31]</​sup>​) khi làm việc với các loài quen thuộc như chuột, <sup id="​cite_ref-87"​ class="​reference">​[note 1]</​sup> ​  trong khi nhân bản động vật hoang dã thường ít hơ1% thành công. <sup id="​cite_ref-88"​ class="​reference">​[87]</​sup> ​   Một số ngân hàng mô đã tồn ti, bao gồm cả &​quot;​Sở thú đông lạnh &​quot;​tại vườn thú San Diego, để lưu trữ mô đông lạnh từ các loài hiếnhất và nguy cấp nhấthế giới. <sup id="​cite_ref-Holt_82-1"​ class="​reference">​ [82] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-89"​ class="​reference">​ [88] </​sup>​ <sup id="​cite_ref-pence2_90-0"​ class="​reference">​ [89] </​sup>​ </​p><​p>​ Năm 2001một con bò tên là Bessie đã sinh ra một con gaur châu Á nhân bảnmột loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, nhưng con bê đã chết sau hai ngàyNăm 2003một banteng được nhân bản thành công, tiếp theo là ba con mèo rừng châu Phi từ một phôi đông lạnh. Những thành công này cung cấp hy vọng rằng ​các kỹ thuậtương tự (sử dụng các bà mẹ thay thế của một loài khác) có thể được ​sử dụng để nhân bảcác loài đã tuyệt chủng. Dự đoán khả năng này, các mẫu mô từ cuốcùng <i> bucardo </i> (Pyrenean ibex) đã được ​đông lạnh trong nitơ lỏng ngay sau khi nó chết vào năm 2000. Các nhà nghiên cứu cũng đang xem xét nhân bản các loài nguy cấp như gấu trúc khổng lồ và cheetah. 
-<div class="​thumbinner" ​style="width: 222px;">+</​p><​p>​ Năm 2002, các nhà di truyền học tại Bo tàng Úc đã thông báo rằng họ đã sao chép DNA của thylacine (hổ Tasmania), vào thời điểm tuyệt chủng trong khoảng 65 năm, sử dụng ​phản ứng chuỗpolymerase <sup id="​cite_ref-91"​ class="​reference">​[90]</​sup> ​ Tuy nhiên, vào ngày 15 tháng 2 năm 2005 bảo tàng đã thông báo rằng nó đã dừng dự án sau khi các thử nghiệm cho thấy DNA của mẫu vật đã bị quá tải nghiêm trọng bởi chất bảo quản (ethanol). Vào ngày 15 tháng 5 năm 2005, dự án thylacine sẽ được ​hồi sinh, với sự tham gia mới của các nhà nghiên cứở New South Wales và Victoria. 
 +</​p><​p>​ Năm 2003, lần đầu tiên, một loài động vật đã tuyệt ​chủng, giống bò Pyrenean ​được ​đề cập ở trên được nhân bản tại Trung tâm Công nghệ Thực phẩvà Nghiên cứu Aragon, sử dụng nhân tế bào đông ​lạnh được bảo quản củcác mẫu da từ năm 2001 và trứng dê trong nước. -. Ibex chếngay sau khi sinh do các khuyết tật vật lý trong phổi <sup id="​cite_ref-The_Telegraph_92-0"​ class="​reference">​ [91] </​sup>​ </​p><​p>​ Mộtrong những mục tiêu được mong đợi nhất cho nhân bản là một loài voi khổng lồ, nhưng nỗ lực trích xuất DNA từ voi ma mút đông lạnh ​đã được ​không thành côngmặc dù một đội chung của Nga-Nhật hiệđang làm việc hướng tới mục tiêu nàyVào tháng 1 năm 2011Yomiuri Shimbun đã báo cáo rằng một nhóm các nhà khoa học do Akira Iritani thuộc Đại học Kyoto đng đầu đã xây dựng dựa trên nghiên cứcủa Tiếsĩ Wakayamanói rằng họ sẽ trích xut DNA từ thân thịt khổng ​lồ đã đượbảo quản trong phòng thí nghiệm của Nga và chèn nó vào các tế bào trng của một con voi châu Phi với hy vọng tạo ra một phôi voi khng lồ. Các nhà nghiên cứcho biếhọ hy vọng sẽ tạo ra một con voi khổng lồ trong vòng sáu năm <sup id="​cite_ref-93" class="​reference">​[92]</​sup><​sup id="​cite_ref-94"​ class="​reference">​[93]</​sup>  ​Tuy nhiên, ​kết quả là, nếu có thể, sẽ là một giống voi voi khổng lồ chứ không phải là voi ma mút thực sự. <sup id="​cite_ref-rure_95-0"​ class="​reference">​[94]</​sup> ​ <sup id="​cite_ref-rure_95-1"​ class="​reference">​ [94] </​sup>​ </​p><​p>​ Các nhà khoa học tại trường Đại họNewcastle và Đại hc New South Wales công bố vào tháng 3 nă2013 rằng ​chính sự kin này đã được ​công bốloài ếch ăn trứng tuyệt chủng gần đây đã tuyệt chủng sẽ là chủ đề của một nỗ lực nhân bản để hồsinh loài. <sup id="​cite_ref-National_Geographic_96-0"​ class="​reference">​ [95] </​sup>​ </​p><​p>​ Nhiều dự án &​quot;​tuyệt chủng&​quot;​ như vậy được ​mô tả trong Dự án Phụhồi và Phục hồi của Quỹ Long Now. <sup id="​cite_ref-97"​ class="​reference">​[96]</​sup></​p>​ 
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Lifespan">​ Tuổi thọ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>​ 
 +<p> Sau một dự án kéo dài tám năm liên quan đến việc sử dụng kỹ thuật nhân bản tiên phongcác nhà nghiên cứu Nhật Bản đã tạra 25 thế hệ chuột nhân bản khỏe mnh với tuổi thọ bình thường, d <sup id="​cite_ref-Wakayama_31-2"​ class="​reference">​[31]</​sup><​sup id="​cite_ref-gen25_98-0"​ class="​reference">​[97]</​sup> ​ Các nguồkhác đã lưu ý rằng con của các dòng vô tính có xu hướng khỏe mnh hơcác dòng vô tính ban đầu ​và không thể phân biệt đượvới động vật được tạo ra một cách tự nhiên. <sup id="​cite_ref-99"​ class="​reference">​ [98] </​sup>​ </​p><​p>​ Dolly cừu được tạo ra từ một mẫu tế bào sáu tuổi từ một tuyến vú. Because of this, she aged quicker than other naturally born animals because she was started from already aging cells. She died prematurely at six years old, not only from her age but from respiratory issues and severe arthritis.<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span ​title="​This claim needs references to reliable sources. (August 2018)">​citation needed</​span></​i>​]</​sup><​sup class="​noprint Inline-Template"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​The material near this tag is possibly inaccurate or nonfactual. (August 2018)">​dubious</​span>​ <span class="​metadata">​ – discuss</​span></​i>​]</​sup></​p><​p>​A detailed study released in 2016 and less detailed studies by others suggest that once cloned animals get past the first month or two of life they are generally healthy. However, early pregnancy loss and neonatal losses are still greater with cloning than natural conception or assisted reproduction (IVF). Current research is attempting to overcome these problems.<​sup ​id="cite_ref-BBCname_32-1" ​class="​reference">​[32]</​sup></​p>​ 
 +<​h2><​span ​class="​mw-headline" id="​In_popular_culture">In popular culture</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d9/​Raptor_Film_Legends_Museum.jpg/​220px-Raptor_Film_Legends_Museum.jpg"​ width="​220"​ height="​146"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d9/​Raptor_Film_Legends_Museum.jpg/​330px-Raptor_Film_Legends_Museum.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​d/​d9/​Raptor_Film_Legends_Museum.jpg/​440px-Raptor_Film_Legends_Museum.jpg 2x" data-file-width="​3008"​ data-file-height="​2000"/> ​ <div class="​thumbcaption">​In <​i>​Jurassic Park</​i>​ (1993), dinosaurs are resurrected through cloning for entertainment</​div></​div></​div>​ 
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e0/​Doctor_Who_Experience_London_Olympia_%285502759139%29.jpg/​220px-Doctor_Who_Experience_London_Olympia_%285502759139%29.jpg"​ width="​220"​ height="​165"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e0/​Doctor_Who_Experience_London_Olympia_%285502759139%29.jpg/​330px-Doctor_Who_Experience_London_Olympia_%285502759139%29.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e0/​Doctor_Who_Experience_London_Olympia_%285502759139%29.jpg/​440px-Doctor_Who_Experience_London_Olympia_%285502759139%29.jpg 2x" data-file-width="​3648"​ data-file-height="​2736"/> ​ </​div></​div>​ 
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​03/​Dragon_Con_2013_Parade_-_Star_Wars_%289681599977%29.jpg/​220px-Dragon_Con_2013_Parade_-_Star_Wars_%289681599977%29.jpg"​ width="​220"​ height="​143"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​03/​Dragon_Con_2013_Parade_-_Star_Wars_%289681599977%29.jpg/​330px-Dragon_Con_2013_Parade_-_Star_Wars_%289681599977%29.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​03/​Dragon_Con_2013_Parade_-_Star_Wars_%289681599977%29.jpg/​440px-Dragon_Con_2013_Parade_-_Star_Wars_%289681599977%29.jpg 2x" data-file-width="​4734"​ data-file-height="​3078"/> ​ </​div></​div>​ 
 +<​p>​Discussion of cloning in the popular media often presents the subject negatively. In an article in the 8 November 1993 article of <​i>​Time</​i>​cloning was portrayed in a negative way, modifying Michelangelo&#​39;​s <​i>​Creation of Adam</​i>​ to depict Adam with five identical hands.<​sup id="​cite_ref-100"​ class="​reference">​[99]</​sup><​i>​Newsweek</​i><​span class="​nowrap"​ style="​padding-left:​0.1em;">&#​39;​s</​span>​ 10 March 1997 issue also critiqued the ethics of human cloning, and included a graphic depicting identical babies in beakers.<​sup id="​cite_ref-101"​ class="​reference">​[100]</​sup></​p><​p>​The concept of cloning, particularly human cloning, has featured a wide variety of science fiction works. An early fictional depiction of cloning is Bokanovsky&#​39;​s Process which features in Aldous Huxley&#​39;​s 1931 dystopian novel <​i>​Brave New World</​i>​. The process is applied to fertilized human eggs <i>in vitro</​i>​causing them to split into identical genetic copies of the original.<​sup id="​cite_ref-102"​ class="​reference">​[101]</​sup><​sup id="​cite_ref-103"​ class="​reference">​[102]</​sup>​ Following renewed interest in cloning in the 1950s, the subject was explored further in works such as Poul Anderson&#​39;​s 1953 story <​i>​UN-Man</​i>​which describes a technology called &​quot;​exogenesis&​quot;,​ and Gordon Rattray Taylor&#​39;​s book <​i>​The Biological Time Bomb</​i>​which popularised the term &​quot;​cloning&​quot;​ in 1963.<​sup id="​cite_ref-stableford_104-0"​ class="​reference">​[103]</​sup></​p><​p>​Cloning is a recurring theme in a number of contemporary science fiction films, ranging from action films such as <​i>​Jurassic Park</​i>​ (1993), <​i>​Alien Resurrection</​i>​ (1997), <​i>​The 6th Day</​i>​ (2000), <​i>​Resident Evil</​i>​ (2002), <​i>​Star Wars: Episode II</​i>​ (2002) and <​i>​The Island</​i>​ (2005), to comedies such as Woody Allen&#​39;​s 1973 film <​i>​Sleeper</​i>​.<​sup id="​cite_ref-105"​ class="​reference">​[104]</​sup></​p><​p>​The process of cloning is represented variously in fiction. Many works depict the artificial creation of humans by a method of growing cells from a tissue or DNA sample; the replication may be instantaneous,​ or take place through slow growth of human embryos in artificial wombs. In the long-running British television series <​i>​Doctor Who</​i>​the Fourth Doctor and his companion Leela were cloned in a matter of seconds from DNA samples (&​quot;​The Invisible Enemy&​quot;,​ 1977) and then — in an apparent homage to the 1966 film <​i>​Fantastic Voyage</​i>​ — shrunk to microscopic size in order to enter the Doctor&#​39;​s body to combat an alien virus. The clones in this story are short-lived,​ and can only survive a matter of minutes before they expire.<​sup id="​cite_ref-muir_106-0"​ class="​reference">​[105]</​sup>​ Science fiction films such as <​i>​The Matrix</​i>​ and <​i>​Star Wars: Episode II – Attack of the Clones</​i>​ have featured scenes of human foetuses being cultured on an industrial scale in mechanical tanks.<​sup id="​cite_ref-107"​ class="​reference">​[106]</​sup></​p><​p>​Cloning humans from body parts is also a common theme in science fiction. Cloning features strongly among the science fiction conventions parodied in Woody Allen&#​39;​s <​i>​Sleeper</​i>​the plot of which centres around an attempt to clone an assassinated dictator from his disembodied nose.<​sup id="​cite_ref-108"​ class="​reference">​[107]</​sup>​ In the 2008 <​i>​Doctor Who</​i>​ story &​quot;​Journey&#​39;​s End&​quot;,​ a duplicate version of the Tenth Doctor spontaneously grows from his severed hand, which had been cut off in a sword fight during an earlier episode.<​sup id="​cite_ref-smithka_109-0"​ class="​reference">​[108]</​sup></​p><​p>​After the death of her beloved 14-year old Coton de Tulear named Samantha in late 2017, Barbra Streisand announced that she had cloned the dog, and was now &​quot;​waiting for [the two cloned pups] to get older so [she] can see if they have [Samantha'​s] brown eyes and her seriousness.&​quot;​ <sup id="​cite_ref-110"​ class="​reference">​[109]</​sup>​ The operation cost $50,000 through the pet cloning company ViaGen. 
 +</p
 +<​h3><​span ​class="​mw-headline" ​id="Cloning_and_identity">Cloning and identity</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​ 
 +<​p>​Science fiction has used cloning, most commonly and specifically human cloning, to raise the controversial questions of identity.<​sup id="​cite_ref-111"​ class="​reference">​[110]</​sup><​sup id="​cite_ref-112"​ class="​reference">​[111]</​sup><​i>​A Number</​i>​ is a 2002 play by English playwright Caryl Churchill which addresses the subject of human cloning and identity, especially nature and nurture. The story, set in the near future, is structured around the conflict between a father (Salter) and his sons (Bernard 1, Bernard 2, and Michael Black) – two of whom are clones of the first one. <i>A Number</​i>​ was adapted by Caryl Churchill for television, in a co-production between the BBC and HBO Films.<​sup id="​cite_ref-113"​ class="​reference">​[112]</​sup></​p><​p>​In 2012, a Japanese television series named &​quot;​Bunshin&​quot;​ was created. The story&#​39;​s main character, Mariko, is a woman studying child welfare in Hokkaido. She grew up always doubtful about the love from her mother, who looked nothing like her and who died nine years before. One day, she finds some of her mother&#​39;​s belongings at a relative&#​39;​s house, and heads to Tokyo to seek out the truth behind her birth. She later discovered that she was a clone.<​sup id="​cite_ref-114"​ class="​reference">​[113]</​sup></​p><​p>​In the 2013 television series <​i>​Orphan Black</​i>​cloning is used as a scientific study on the behavioral adaptation of the clones.<​sup id="​cite_ref-115"​ class="​reference">​[114]</​sup>​ In a similar vein, the book <​i>​The Double</​i>​ by Nobel Prize winner José Saramago explores the emotional experience of a man who discovers that he is a clone.<​sup id="​cite_ref-116"​ class="​reference">​[115]</​sup></​p>​ 
 +<​h3><​span ​class="​mw-headline" id="​Cloning_as_resurrection">Cloning as resurrection</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​ 
 +<​p>​Cloning has been used in fiction as a way of recreating historical figures. In the 1976 Ira Levin novel <​i>​The Boys from Brazil</​i>​ and its 1978 film adaptation, Josef Mengele uses cloning to create copies of Adolf Hitler.<​sup id="​cite_ref-117"​ class="​reference">​[116]</​sup></​p><​p>​In Michael Crichton&#​39;​1990 novel <​i>​Jurassic Park</​i>​which spawned ​series of <​i>​Jurassic Park</​i>​ feature films, a bioengineering company develops a technique to resurrect extinct species of dinosaurs by creating cloned creatures using DNA extracted from fossils. The cloned dinosaurs are used to populate the Jurassic Park wildlife park for the entertainment of visitors. The scheme goes disastrously wrong when the dinosaurs escape their enclosures. Despite being selectively cloned as females to prevent them from breeding, the dinosaurs develop the ability to reproduce through parthenogenesis.<​sup id="​cite_ref-cohen_118-0"​ class="​reference">​[117]</​sup></​p>​ 
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Cloning_for_warfare">​Cloning for warfare</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​ 
 +<p>The use of cloning for military purposes has also been explored in several fictional works. In <​i>​Doctor Who</​i>​an alien race of armour-clad,​ warlike beings called Sontarans was introduced in the 1973 serial &​quot;​The Time Warrior&​quot;​. Sontarans are depicted as squat, bald creatures who have been genetically engineered for combat. Their weak spot is a &​quot;​probic vent&​quot;,​ a small socket at the back of their neck which is associated with the cloning process.<​sup id="​cite_ref-thompson_119-0" ​class="​reference">​[118]</​sup>​ The concept of cloned soldiers being bred for combat was revisited in &​quot;​The Doctor&#​39;​s Daughter&​quot;​ (2008), when the Doctor&#​39;​s DNA is used to create a female warrior called Jenny.<​sup id="​cite_ref-120"​ class="​reference">​[119]</​sup></​p><​p>​The 1977 film <​i>​Star Wars</​i>​ was set against the backdrop of a historical conflict called the Clone Wars. The events of this war were not fully explored until the prequel films <​i>​Attack of the Clones</​i>​ (2002) and <​i>​Revenge of the Sith</​i>​ (2005), which depict a space war waged by a massive army of heavily armoured clone troopers that leads to the foundation of the Galactic Empire. Cloned soldiers are &​quot;​manufactured&​quot;​ on an industrial scale, genetically conditioned for obedience and combat effectiveness. It is also revealed that the popular character Boba Fett originated as a clone of Jango Fett, a mercenary who served as the genetic template for the clone troopers.<​sup id="​cite_ref-mcdonald_121-0"​ class="​reference">​[120]</​sup><​sup id="​cite_ref-122"​ class="​reference">​[121]</​sup></​p
 +<h3><​span ​class="​mw-headline" ​id="Cloning_for_exploitation">​Cloning for exploitation</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​ 
 +<p>A recurring sub-theme of cloning fiction is the use of clones as a supply of organs for transplantation. The 2005 Kazuo Ishiguro novel <​i>​Never Let Me Go</​i>​ and the 2010 film adaption<​sup id="​cite_ref-123"​ class="​reference">​[122]</​sup>​ are set in an alternate history in which cloned humans are created for the sole purpose of providing organ donations to naturally born humans, despite the fact that they are fully sentient and self-aware. The 2005 film <​i>​The Island</​i><​sup id="​cite_ref-124"​ class="​reference">​[123]</​sup>​ revolves around a similar plot, with the exception that the clones are unaware of the reason for their existence. 
 +</​p><​p>​The exploitation of human clones for dangerous and undesirable work was examined in the 2009 British science fiction film <​i>​Moon</​i>​.<​sup id="​cite_ref-125"​ class="​reference">​[124]</​sup> ​ In the futuristic novel <​i>​Cloud Atlas</​i>​ and subsequent film, one of the story lines focuses on a genetically-engineered fabricant clone named Sonmi~451, one of millions raised in an artificial &quot;wombtank,&​quot;​ destined to serve from birth. She is one of thousands ​ created for manual and emotional labor; Sonmi herself works as a server in a restaurant. She later discovers that the sole source of food for clones, called &#​39;​Soap&#​39;,​ is manufactured from the clones themselves.<​sup id="cite_ref-126"​ class="​reference">​[125]</​sup></​p>​ 
 +<​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​See_also">​See also</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2>
  
-<img class="​thumbimage"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f4/​Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg/​220px-Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f4/​Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg/​330px-Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f4/​Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg/​440px-Human_cell-line_colony_being_cloned_in_vitro_through_use_of_cloning_rings.jpg 2x" alt=""​ width="​220"​ height="​165"​ data-file-width="​2592"​ data-file-height="​1944"​ /> 
-<div class="​thumbcaption">​Nhân bản các tế bào dòng tế bào bằng cách sử dụng nhân bản nhẫn</​div>​ 
-</​div>​ 
-</​div>​ 
-Nhân bản một tế bào có nghĩa là lấy được một số lượng tế bào từ một tế bào đơn lẻ. Trong trường hợp của các sinh vật đơn bào như vi khuẩn và nấm men, quá trình này là đơn giản đáng kể và về cơ bản chỉ yêu cầu sự cấy của môi trường thích hợp. Tuy nhiên, trong trường hợp nuôi cấy tế bào từ sinh vật đa tế bào, nhân bản tế bào là một nhiệm vụ khó khăn vì các tế bào này sẽ không dễ dàng phát triển trong môi trường chuẩn. 
  
-Một kỹ thuật nuôi cấy mô hữu ích được sử dụng để sao chép các dòng riêng biệt của các dòng tế bào liên quan đến việc sử dụng các vòng nhân bản (hình trụ) ​<sup id="​cite_ref-CloningRings_9-0" class="​reference">​[9]</​sup> ​Trong kỹ thuật này một hệ thống treo tế bào đơn đã tiếp xúc với tác nhân gây đột biến hoặc thuốc được sử dụng để lựchọn ổ đĩa được mạ ở mức pha loãng cao để tạo ra các thuộc địa riêng biệtmỗi phân tử phát sinh từ một ô riêng biệt có khả năng và dòng vô tính. Ở giai đoạn phát triển sớm khi các khuẩn lạc chỉ bao gồm một vài tế bàocác vòng polystyrene vô trùng (các vòng nhân bản), được nhúng trong mỡ, được đặt trên một khuẩn lạc riêng lẻ và một lượng nhỏ trypsin được thêm vào. Các tế bào nhân bản được thu thập từ bên trong vòng và chuyển sang một con tàu mới để tăng trưởng hơn nữa. +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​ 
-<h3><​span ​id="Cloning_stem_cells" class="​mw-headline"> ​Nhân bản tế bào gốc </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3+<div class="​mw-references-wrap"><​ol class="​references"><​li id="​cite_note-87"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​One news article in 2014 reported success rates of 70-80 percent for cloning pigs by BGI, a Chinese company<sup id="​cite_ref-85" class="​reference">​[85]</​sup> ​and in another news article in 2015 Korean CompanySooam Biotechclaimed 40 percent success rates with cloning dogs<sup id="cite_ref-Sooam_86-0" ​class="​reference">​[86]</​sup></​span>​ 
-Chuyển gen hạt nhân tế bào Soma, được gọi là SCNT, cũng có thể được sử dụng để tạo phôi cho mục đích nghiên cứu hoặc điều trị. Mục đích nhiều nhất cho việc này là sản xuất phôi để sử dụng trong nghiên cứu tế bào gốc. Quá trình này còn được gọi là "nhân bản nghiên cứu" ​hoặc ​"nhân bản điều trị". Mục tiêu không phải là tạo ra nhân bản nhân bản (gọi là nhân bản sinh sản), mà là thu hoạch tế bào gốc có thể được sử dụng để nghiên cứu phát triển con người và có khả năng điều trị bệnhTrong khi một phôi ngườnhân bản đã được tạo radòng tế bào gốc vẫn chưa được phân lập từ một nguồn vô tính. <sup id="cite_ref-10" class="​reference"> ​[10] </​sup>​ +</​li>​ 
- +</​ol></​div></​div>​ 
-Nhân bản trị liệu đạt được ​bằng cách tạo ra các tế bào gốc phôi với hy vọng điều trị các bệnh như vậy như bệnh tiểu đường và bệnh AlzheimerQuá trình bắt đầu bằng cách loạbỏ hạt nhân (chứa DNA) từ một tế bào trứng và chèn một hạt nhân từ tế bào trưởng thành được nhân bản vô tính. <sup id="cite_ref-Halim_11-0" class="​reference">[11]</sup> Trong trường hợp của một người mắc bệnh Alzheimer, hạt nhân từ tế bào da của bệnh nhân đó là được đặt vào một quả trứng trốngTế bào được lập trình lạbắt đầu phát triển thành phôi thai vì trứng phản ứng vớnhân được chuyểnPhôi sẽ trở thành giống hệt về mặt di truyền đối với bệnh nhân <sup id="cite_ref-Halim_11-1" class="​reference">[11]</supPhôi sau đó sẽ tạo thành một phôi nang có khả năng hình thành ​trở thành bất kỳ tế bào nào trong cơ thể. <sup id="cite_ref-Plus_12-0" class="​reference"> ​[12] </sup+<​h2><​span ​class="​mw-headline" id="​References">References</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2
- +<div class="reflist" ​style="list-style-type:​ decimal;"
-Lý do tại sao SCNT được sử dụng để nhân bản là vì các tế bào soma có thể dễ dàng được mua và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Quá trình này có thể thêm hoặc xóa bộ gen cụ thể của động vật trang trạiMột điểm mấu chốt cần nhớ là nhân bản được thực hiện khi các noãn bào duy trì các chức năng bình thường và thay vì sử dụng bộ gen của tinh trùng và trứng để tái tạo, tế bào trứng được chèn vào nhân tế bào soma của người hiến tặng. <sup id="cite_ref-Latham_13-0" class="​reference">[13]</supoocyte sẽ phản ứng trên tế bào soma <sup id="cite_ref-Latham_13-1" class="​reference"> ​[13] </sup+<div class="​mw-references-wrap mw-references-columns"><​ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​de Candolle, A. (1868). <i>Laws of Botanical Nomenclature adopted by the International Botanical Congress held at Paris in August 1867; together with an Historical Introduction and Commentary by Alphonse de CandolleTranslated from the French</​i>​. translated by H.A. Weddell. London: L. Reeve and Co.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Laws+of+Botanical+Nomenclature+adopted+by+the+International+Botanical+Congress+held+at+Paris+in+August+1867%3B+together+with+an+Historical+Introduction+and+Commentary+by+Alphonse+de+Candolle%2C+Translated+from+the+French&​rft.place=London&​rft.pub=L.+Reeve+and+Co.&​rft.date=1868&​rft.au=de+Candolle%2C+A.&​rft_id=https%3A%2F%2Farchive.org%2Fdetails%2Fcu31924001723604&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​sup ​class="​reference" style="​white-space:​nowrap;​">:<​span>​21,​ 43</​span>​</sup></​span
- +</li> 
-Quá trình nhân bản một loài động vật trang trại cụ thể sử dụng SCNT tương đối giống nhau đối với tất cả các loài động vậtBước đầu tiên là thu thập các tế bào soma từ động vật sẽ được nhân bảnCác tế bào soma có thể được sử dụng ngay lập tức hoặc được lưu trữ trong phòng thí nghiệm để sử dụng sau này. <sup id="cite_ref-Latham_13-2" class="​reference">​[13]</supPhần khó nhất củSCNT là loạbỏ DNA của ngườmẹ khỏi một tế bào trứng ở metaphase IIMột khi điều này đã được thực hiện, hạt nhân soma có thể được chèn vào trong tế bào chất củtrứng ​<sup id="cite_ref-Latham_13-3" class="​reference">[13]</supĐiều này tạo ra một phôi đơn bàoTế bào soma và tế bào chất của trứng sau đó được đưa vào dòng điện. <sup id="cite_ref-Latham_13-4" class="​reference">[13]</supNăng lượng này hy vọng cho phép phôi nhân bản vô tính bắt đầu phát triểnCác phôi được phát triển thành công sau đó được đặt ở những ngườnhận thay thế, chẳng hạn như bò hoặc cừu trong trường hợp động vật trang trại. <sup id="cite_ref-Latham_13-5" class="​reference"> ​[13] </sup+<li id="​cite_note-2"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">&​quot;​Torrey Botanical Club: Volumes 42–45&​quot;​<i>​Torreya</​i>​42–45: 133. 1942</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Torreya&​rft.atitle=Torrey+Botanical+Club%3A+Volumes+42%E2%80%9345&​rft.volume=42%E2%80%9345&​rft.pages=133&​rft.date=1942&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
- +</​li>​ 
-SCNT được xem là phương pháp tốt để sản xuất động vật nông nghiệp để tiêu thụ thực phẩm . Nó đã nhân bản thành công cừubò, dê và lợnMột lợích khác là SCNT được xem như một giảpháp để nhân bản các loài đang bị đe dọa tuyệt chủng đang trên bờ vực tuyệt chủng ​<sup id="cite_ref-Latham_13-6" class="​reference">[13]</sup> Tuy nhiên, những căng thẳng đặt trên cả tế bào trứng và hạt nhân được giới thiệu có thể rất lớncác tế bào trong nghiên cứu ban đầuVí dụ, con cừu nhân bản Dolly được sinh ra sau 277 quả trứng đã được sử dụng cho SCNTtạo ra 29 phôi khả thiChỉ có ba trong số những phôi này sống sót cho đến khi sinhvà chỉ có một phôi sống sót đến tuổi trưởng thành. <sup id="cite_ref-Campbell_14-0" class="​reference">[14]</​sup> ​Vì quy trình này không thể tự động được và phảđược thực hiện thủ công dướkính hiển viSCNT rất chuyên sâu về tài nguyênHóa sinh liên quan đến tái lập trình nhân tế bào soma khác biệt và kích hoạt trứng người nhận cũng không được hiểu rõTuy nhiênvào năm 2014, các nhà nghiên cứu đã báo cáo tỷ lệ thành công nhân bản từ 7 đến 8 trong số 10 <sup id="cite_ref-15" class="​reference">[15]</supvà vào năm 2016, một công ty Hàn Quốc Sooam Biotech được báo cáo là sản xuất 500 phôi nhân bản mỗi ngày <sup id="cite_ref-NewScientist500_16-0" class="​reference"> ​[16] </sup[19659003] Trong SCNTkhông phải tất cả thông tin di truyền của tế bào hiến tặng đều được chuyển giao, vì ti thể của tế bào hiến tặng có chứa DNA ti thể riêng của chúng bị bỏ lại phía sauCác tế bào lai kết quả giữ lại những cấu trúc ti thể mà ban đầu thuộc về trứngKết quả làcác dòng vô tính như Dolly được sinh ra từ SCNT không phải là bản sao hoàn hảo của nhà tài trợ của hạt nhân. +<​li ​id="cite_note-Science1903-3"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​American Association for the Advancement of Science (1903)<i>​Science</​i>Moses King. pp. 502–<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">8 October</span2010</span>.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Science&​rft.pages=502-&​rft.pub=Moses+King&​rft.date=1903&​rft.au=American+Association+for+the+Advancement+of+Science&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3DMIACAAAAYAAJ%26pg%3DPA502&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
-[196590046] Sinh sản nhân bản <span class="​mw-editsection"> ​[194590021]] ​</​span>​ +</li> 
- +<li id="​cite_note-4"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Tasmanian bush could be oldest living organism&​quot;​Discovery ChannelArchived from the original on 23 July 2006<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">2008-05-07</span></​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Tasmanian+bush+could+be+oldest+living+organism&​rft.pub=Discovery+Channel&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.exn.ca%2FStories%2F1996%2F10%2F21%2F01.asp&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
-<​b> ​Sinh vật nhân bản </​b> ​(còn được gọlà nhân bản sinh sản) đề cập đến quy trình tạo ra một sinh vật đa bào mới, di truyền giống hệt nhau. Về bản chất, hình thức nhân bản này là một phương pháp sinh sản vô tính, nơmà việc thụ tinh hoặc tiếp xúc giữa trò chơkhông diễn ra. Sinh sản vô tính là một hiện tượng tự nhiên ở nhiều loài, bao gồm hầu hết thực vật và một số loài côn trùng. Các nhà khoa học đã thực hiện một số thành tựu chính vớnhân bản, bao gồm cả sinh sản vô tính của cừu và bò. Có rất nhiều tranh luận về đạo đức về việc có nên nhân bản hay không. Tuy nhiên, nhân bản, hoặc nhân giống vô tính, ​<​sup ​id="cite_ref-17" class="​reference">[17]</supđã được thực hành phổ biến trong thế giới làm vườn hàng trăm năm. +</li> 
-<h3><​span ​id="Horticultural" class="​mw-headline"> ​Làm vườn ​</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></​span></​span></​h3+<li id="​cite_note-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Ibiza&#​39;​Monster Marine Plant&​quot;​Ibiza SpotlightArchived from the original on 26 December 2007<​span class="​reference-accessdate">​Retrieved ​<span class="​nowrap">​2008-05-07</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Ibiza%27s+Monster+Marine+Plant&​rft.pub=Ibiza+Spotlight&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ibiza-spotlight.com%2Fnews%2F2006%2Fmonster_plant_280506_i.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
-<div class="​thumb tright"> +</​li>​ 
-<div class="​thumbinner" ​style="width: 222px;"> +<​li ​id="cite_note-6"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation journal">​DeWoody,​ J.; Rowe, C.A.; Hipkins, V.D.; Mock, K.E. (2008). &​quot;<​span class="​cs1-kern-left">&​quot;​</span>Pando&​quot;​ Lives: Molecular Genetic Evidence of Giant Aspen Clone in Central Utah&​quot;​. <i>Western North American Naturalist</​i><​b>​68</​b>​ (4): 493–497. doi:​10.3398/​1527-0904-68.4.493.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Western+North+American+Naturalist&​rft.atitle=%22Pando%22+Lives%3A+Molecular+Genetic+Evidence+of+a+Giant+Aspen+Clone+in+Central+Utah&​rft.volume=68&​rft.issue=4&​rft.pages=493-497&​rft.date=2008&​rft_id=info%3Adoi%2F10.3398%2F1527-0904-68.4.493&​rft.au=DeWoody%2C+J.&​rft.au=Rowe%2C+C.A.&​rft.au=Hipkins%2C+V.D.&​rft.au=Mock%2C+K.E.&​rft_id=http%3A%2F%2Fscholarsarchive.byu.edu%2Fwnan%2Fvol68%2Fiss4%2F8&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
- +</​li>​ 
-<img class="​thumbimage" ​src="​http://​upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/ec/Vine_shoots.JPG/220px-Vine_shoots.JPG" ​srcset="//upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/thumb/e/ec/Vine_shoots.JPG/330px-Vine_shoots.JPG 1.5x, //upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/e/​ec/​Vine_shoots.JPG/440px-Vine_shoots.JPG 2x" alt="" ​width="220" ​height="165" ​data-file-width="3264" ​data-file-height="2448" /> +<​li ​id="cite_note-NALDC-7"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Mock,​ K.E., Rowe, C.A., Hooten, M.B., Dewoody, J., Hipkins, V.D. (2008). &​quot;​Blackwell Publishing Ltd Clonal dynamics in western North American aspen (Populus tremuloides)&​quot;​. U.S. Department of Agriculture,​ Oxford, UK : Blackwell Publishing Ltd. p. 17<span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2013-12-05</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Blackwell+Publishing+Ltd+Clonal+dynamics+in+western+North+American+aspen+%28Populus+tremuloides%29&​rft.pages=17&​rft.pub=U.S.+Department+of+Agriculture%2C+Oxford%2C+UK+%3A+Blackwell+Publishing+Ltd&​rft.date=2008&​rft_id=http%3A%2F%2Fnaldc.nal.usda.gov%2Fdownload%2F27665%2FPDF&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
-<div class="​thumbcaption">Nhân giống cây từ giâm cànhchẳng hạn như cây nholà một hình thức nhân bản cổ xưa</div+</​li>​ 
-</div+<li id="​cite_note-8"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Peter JRussel (2005). <i>​iGenetics:​ A Molecular Approach</​i>. San Francisco, California, United States of America: Pearson Education. ISBN 978-0-8053-4665-7.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=iGenetics%3A+A+Molecular+Approach&​rft.place=San+Francisco%2C+California%2C+United+States+of+America&​rft.pub=Pearson+Education&​rft.date=2005&​rft.isbn=978-0-8053-4665-7&​rft.au=Peter+J.+Russel&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
-</div> +</li> 
-Thuật ngữ <​i> ​clone </​i> ​được sử dụng trong làm vườn để chỉ con cháu của một cây duy nhất được tạo ra bsinh sản thực vật hoặc apomixis. Nhiều giống cây trồng làm vườn là những dòng vô tínhcó nguồn gốc từ một cá thểnhân với một số quá trình khác với sinh sản hữu tính. ​<sup id="cite_ref-18" class="​reference">[18]</supVí dụmột số giống nho châu Âu đạdiện cho dòng vô tính đã được nhân giống trong hơn hai thiên niên kỷCác ví dụ khác là khoai tây và chuối <sup id="cite_ref-19" class="​reference">[19]</supGhép có thể được coi là nhân bản, vì tất cả các cành và cành đến từ ghép đều là một bản sao của một cá thể, nhưng loại nhân bản đặc biệt này chưa được kiểm tra về mặt đạo đức và thường được coi là một loại hoạt động hoàn toàn khác+<li id="​cite_note-CloningRings-9"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​McFarlandDouglas (2000)&​quot;​Preparation of pure cell cultures by cloning&​quot;​. <i>Methods in Cell Science</​i>. <b>22</b> (1): 63–66. doi:​10.1023/​A:​1009838416621. PMID 10650336.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Methods+in+Cell+Science&​rft.atitle=Preparation+of+pure+cell+cultures+by+cloning&​rft.volume=22&​rft.issue=1&​rft.pages=63-66&​rft.date=2000&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1023%2FA%3A1009838416621&​rft_id=info%3Apmid%2F10650336&​rft.aulast=McFarland&​rft.aufirst=Douglas&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http:​//en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
- +</​li>​ 
-Nhiều cây, cây bụidây leodương xỉ và các cây lâu năm thân thảo khác tạo thành các thuộc địa vô tính một cách tự nhiênCác bộ phận của một nhà máy riêng lẻ có thể bị tách rờbởsự phân mảnh và phát triển để trở thành những cá thể vô tính riêng biệtMột ví dụ phổ biến là trong sinh sản thực vật của rêu và gan vô tính gametophyte nhân bản bằng phương tiện gemmaeMột số cây có mạch máu, ví dụbồ công anh và một số loài cỏ linh thiêng cũng tạo thành hạt giống vô tính, được gọi là apomixis, dẫn đến các quần thể vô tính của các cá thể di truyền giống hệt nhau. +<li id="​cite_note-10"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​GilGideon (2008-01-17)&​quot;​California biotech says it cloned a human embryobut no stem cells produced&​quot;​. Boston Globe.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=California+biotech+says+it+cloned+a+human+embryo%2C+but+no+stem+cells+produced&​rft.date=2008-01-17&​rft.aulast=Gil&​rft.aufirst=Gideon&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.boston.com%2Fnews%2Fhealth%2Fblog%2F2008%2F01%2Fcalifornia_biot.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
-<h3><​span ​id="Parthenogenesis" class="​mw-headline"> ​Sự sinh sản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></span></​span><​/h3> +</​li>​ 
-Dẫn xuất dòng vô tính tồn tạtrong tự nhiên ở một số loài động vật và được gọlà sinh sản sinh sản (sinh sản của một sinh vật mà không có bạn tình). Đây là một hình thức sinh sản vô tính chỉ được tìm thấy ở phụ nữ của một số loài côn trùng, động vật giáp xác, tuyến trùng, ​<sup id="cite_ref-20" class="​reference">[20]</supcá (ví dụ cá mập đầu búa <sup id="cite_ref-NYTShubin_21-0" class="​reference">[21]</sup>), rồng Komodo ​<sup id="cite_ref-NYTShubin_21-1" class="​reference">[21]</supvà thằn lằnSự tăng trưởng và phát triển xảy ra mà không cần thụ tinh bởi một người đàn ông. Trong thực vậtsự sinh sản một phần có nghĩa là sự phát triển của một phôi thai từ một tế bào trứng không thụ tinh, và là một quá trình thành phần của apomixisTrong các loài sử dụng hệ thống xác định giới tính XYcon cái sẽ luôn là con cáiMột ví dụ là kiến ​​lửa nhỏ (<​i> ​Wasmannia auropunctata ​</i>), có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ nhưng đã lan rộng khắp nhiều môi trường nhiệt đới. +<​li ​id="cite_note-Halim-11"><​span ​class="​mw-cite-backlink">^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i>​</​sup> ​<​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​HalimN(September 2002)&​quot;​Extensive new study shows abnormalities in cloned animals&​quot;​. Massachusetts institute of technology<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​October 31,</span> 2011</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Extensive+new+study+shows+abnormalities+in+cloned+animals&​rft.pub=Massachusetts+institute+of+technology&​rft.date=2002-09&​rft.aulast=Halim&​rft.aufirst=N.&​rft_id=http%3A%2F%2Fweb.mit.edu%2Fnewsoffice%2F2002%2Fcloning-0911.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
-<h3><​span id="Artificial_cloning_of_organisms" class="​mw-headline"> ​Nhân bản nhân tạo của các sinh vật </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></​span></​span></​h3+</​li>​ 
-Nhân bản nhân tạo của các sinh vật cũng có thể được gọlà <​i> ​nhân bản sinh sản </i>. +<​li ​id="cite_note-Plus-12"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​PlusM(2011)&​quot;​Fetal development&​quot;​. Nlm.nih.gov<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​October 31,</​span>​ 2011</​span>​.</​cite>​<​span ​title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Fetal+development&​rft.pub=Nlm.nih.gov&​rft.date=2011&​rft.aulast=Plus&​rft.aufirst=M.&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.nlm.nih.gov%2Fmedlineplus%2Fency%2Farticle%2F002398.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
-<h4><​span ​id="First_steps" class="​mw-headline"> ​Bước đầu tiên </​span><​span class="​mw-editsection"> ​</span></h4> +</li> 
-Hans Spemann, một nhà phôi học ngườĐức đã được trao giảNobel về Sinh lý học hoặc Y học vào năm 1935 để khám phá ra hiệu ứng hiện nay được gọlà cảm ứng phôi thai, được thực hiện ​bcác bộ phận khác nhau của phôiđiều này dẫn đến sự phát triển của các nhóm tế bào thành các mô và cơ quan cụ thể. Năm 1928ông và học trò của mìnhHilde Mangoldlà ngườđầu tiên thực hiện chuyển nhân tế bào soma bằng cách sử dụng phôi lưỡng cư - một trong những bước đầu tiên hướng tớnhân bản. <sup id="cite_ref-22" class="​reference">​[22]</sup+<li id="​cite_note-Latham-13"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i>​<b>a</b></i></​sup>​ <​sup><​i><​b>b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>d</b></i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>f</b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>g</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="reference-text"><​cite ​class="​citation web">Latham, K. E. (2005). &​quot;​Early and delayed aspects of nuclear reprogramming during cloning&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</span>. Biology of the Cell. pp. 97, 119–132. Archived from the original ​<span class="​cs1-format"​>(PDF)</span> on 2 August 2014.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Early+and+delayed+aspects+of+nuclear+reprogramming+during+cloning&​rft.pages=97%2C+119-132&​rft.pub=Biology+of+the+Cell&​rft.date=2005&​rft.aulast=Latham&​rft.aufirst=K.+E.&​rft_id=http%3A%2F%2Fsubmit.biolcell.org%2Fboc%2F097%2F0119%2F0970119.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span
-<h4><span id="Methods" class="​mw-headline"> ​Phương pháp </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket">] [19659068] Nhân bản sinh sản thường sử dụng ​"chuyển nhân tế bào soma" ​(SCNT) để tạo ra những con vật giống hệt về mặt di truyềnQuá trình này đòi hỏi phải chuyển một hạt nhân từ tế bào người lớn hiến tặng (tế bào soma) đến một quả trứng mà từ đó hạt nhân đã được lấy ra, hoặc đến một tế bào từ một phôi bào mà từ đó hạt nhân đã được cắt bỏ. <sup id="cite_ref-HumanGenomeInfo_23-0" class="​reference">[23]</supNếu trứng bắt đầu để chia bình thường nó được chuyển vào tử cung của người mẹ thay thếNhững dòng vô tính này không giống hệt nhau vì các tế bào soma có thể chứa các đột biến trong DNA hạt nhân của chúngNgoài ra, ti thể trong tế bào chất cũng chứa DNA và trong SCNT DNA ti thể này hoàn toàn từ trứng của người hiến tế bào chất, do đó hệ gen ty thể không giống như bộ gen của tế bào nhân tạo mà từ đó nó được tạo raĐiều này có thể có ý nghĩa quan trọng đối với việc chuyển giao hạt nhân chéo trong đó không tương thích ty thể hạt nhân có thể dẫn đến tử vong. </span></​span></​h4+</​li>​ 
-Nhân tạo <​i> ​phôi tách </ihoặc ​<​i> ​ghép đôi phôi </i>một kỹ thuật tạo ra cặp song sinh đơn hợp từ một phôi đơn, không được coi là giống như các phương pháp nhân bản khác. Trong quá trình đó, một phôi ngườhiến được chia thành hai phôi riêng biệt, sau đó có thể được chuyển qua phôi thaiNó được thực hiện tối ưu ở giai đoạn 6 đến 8 tế bào, nơi nó có thể được sử dụng như một sự mở rộng của IVF để tăng số phôi có sẵn. <sup id="cite_ref-24" class="​reference">[24]</supNếu cả hai phôi đều thành côngnó sẽ làm tăng sinh đôi đơn nhân (giống hệt nhau) . +<li id="​cite_note-Campbell-14"​><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Campbell KH, McWhir J, Ritchie WA, Wilmut I (March 1996). &​quot;​Sheep cloned by nuclear transfer from a cultured cell line&​quot;​. <​i>​Nature</​i>​. <​b>​380</​b>​ (6569): 64–6. doi:​10.1038/​380064a0. PMID 8598906.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Nature&​rft.atitle=Sheep+cloned+by+nuclear+transfer+from+a+cultured+cell+line&​rft.volume=380&​rft.issue=6569&​rft.pages=64-6&​rft.date=1996-03&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1038%2F380064a0&​rft_id=info%3Apmid%2F8598906&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
-<h4><​span ​id="Dolly_the_sheep" class="​mw-headline"> ​Dolly con cừu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></span></​span><​/h4> +</​li>​ 
-<div class="​thumb tright"> +<li id="​cite_note-15">​<span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b>​</​span> ​<span class="​reference-text">​Shukman,​ David (14 January 2014) China cloning on an &#​39;​industrial scale&#​39;​ BBC News Science and Environment,​ Retrieved 10 April 2014</​span>​ 
-<div class="​thumbinner" ​style="width: 222px;"><​img class="​thumbimage" ​src="​http://​upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg/220px-Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg" ​srcset="//upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg/330px-Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg 1.5x, //upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/3/3c/Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg/440px-Edinburgh_July_2014_IMG_4384_%2814507598508%29.jpg 2x" ​alt="" ​width="220" ​height="165" data-file-width="3264" ​data-file-height="2448" ​/></div+</li
-</div+<li id="​cite_note-NewScientist500-16"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><​cite class="citation news">​Zastrow,​ Mark (8 February 2016). &quot;Inside the cloning factory that creates 500 new animals a day&​quot;​. New Scientist<​span class="​reference-accessdate">. Retrieved ​<span class="​nowrap">23 February</​span>​ 2016</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=Inside+the+cloning+factory+that+creates+500+new+animals+a+day&​rft.date=2016-02-08&​rft.aulast=Zastrow&​rft.aufirst=Mark&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.newscientist.com%2Farticle%2F2076681-inside-the-cloning-factory-that-creates-500-new-animals-a-day%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
-<div class="​thumb tright"> +</li> 
-<div class="​thumbinner" ​style="width: 222px;"><​img class="​thumbimage" ​src="​http://​upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/8/8c/Dolly_clone.svg/220px-Dolly_clone.svg.png" ​srcset="//upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/thumb/8/8c/Dolly_clone.svg/330px-Dolly_clone.svg.png 1.5x, //upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/thumb/8/8c/Dolly_clone.svg/440px-Dolly_clone.svg.png 2x" ​alt="" ​width="220" ​height="289" data-file-width="391" ​data-file-height="514" /></div+<li id="​cite_note-17"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Asexual Propagation&​quot;​Aggie-horticulture.tamu.edu<​span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="nowrap">​2010-08-04<​/span><​/span>.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Asexual+Propagation&​rft.pub=Aggie-horticulture.tamu.edu&​rft_id=http%3A%2F%2Faggie-horticulture.tamu.edu%2Fplantanswers%2Fmisc%2Fasexualpropagation.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"​/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
-</div+</li> 
-Dolly, một con cừu Finn-Dorset, là động vật có vú đầu tiên đã được nhân bản thành công từ một tế bào soma trưởng thành. Dolly được hình thành ​bằng cách lấy một tế bào từ vú của người mẹ sinh học 6 tuổi của cô <sup id="cite_ref-25" class="​reference">​[25]</supPhôi của Dolly được tạo ra bằng cách lấy tế bào và chèn nó vào trong buồng trứng cừuSau đó, phôi đã được đặt trong một con cừu cái đã trải qua một thai kỳ bình thường. <sup id="cite_ref-Lassen_27-0" class="​reference">​[27]</supCô được nhân bản tại Viện Roslin ở Scotland ​bởi các nhà khoa học Anh Sir Ian Wilmut và Keith Campbell và sống ở đó từ khi sinh năm 1996 cho đến khi bà qua đời năm 2003 khi lên sáu tuổiCô sinh ngày 5 tháng 7 năm 1996 nhưng không được công bố với thế giới cho đến ngày 22 tháng 2 năm 1997. <sup id="cite_ref-Credo_28-0" class="​reference">[28]</supNhững đồ trang sức nhồi bông của cô được đặt tại Bảo tàng Hoàng gia Edinburgh, một phần của Viện bảo tàng quốc gia Scotland ​<sup id="cite_ref-29" class="​reference"> ​[29] </sup+<li id="​cite_note-18"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text">​Sagers,​ Larry A(2 March 2009) Proliferate favorite trees by grafting, cloning Archived ​March 2014 at the Wayback MachineUtah Stae UniversityDeseret News (Salt Lake City) Retrieved 21 February 2014</span> 
- +</li> 
-Dolly đã được công khai quan trọng bởi vì nỗ lực cho thấy rằng vật liệu di truyền từ một tế bào trưởng thành cụ thểđược lập trình để thể hiện một tập con riêng biệt của các gen của nócó thể được lập trình lại để phát triển một sinh vật hoàn toàn mới. Trước cuộc biểu tình này, John Gurdon đã chứng minh rằng hạt nhân từ các tế bào khác biệt có thể làm phát sinh toàn bộ sinh vật sau khi cấy vào một quả trứng nhân lên. +<li id="​cite_note-19"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Perrier,​ X.; De Langhe, E.; Donohue, M.; Lentfer, C.; Vrydaghs, L.; Bakry, F.; Carreel, F.; Hippolyte, I.; Horry, J. -P.; Jenny, C.; Lebot, V.; Risterucci, A. -M.; Tomekpe, K.; Doutrelepont,​ H.; Ball, T.; Manwaring, J.; De Maret, P.; Denham, T. (2011). &​quot;​Multidisciplinary perspectives on banana (<​i>​Musa<​/i> spp.) domestication&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)<​/span>. <​i>​Proceedings of the National Academy of Sciences<​/i>. <​b>​108<​/b> (28): 11311–11318doi:10.1073/pnas.1102001108. PMC <​span class="cs1-lock-free" ​title="Freely accessible">​3136277</​span>​. PMID 21730145. Archived from the original <span class="cs1-format">​(PDF)</​span>​ on 2013-07-04.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Proceedings+of+the+National+Academy+of+Sciences&​rft.atitle=Multidisciplinary+perspectives+on+banana+%28Musa+spp.%29+domestication&​rft.volume=108&​rft.issue=28&​rft.pages=11311-11318&​rft.date=2011&​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC3136277&​rft_id=info%3Apmid%2F21730145&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1073%2Fpnas.1102001108&​rft.aulast=Perrier&​rft.aufirst=X.&​rft.au=De+Langhe%2C+E.&​rft.au=Donohue%2C+M.&​rft.au=Lentfer%2C+C.&​rft.au=Vrydaghs%2C+L.&​rft.au=Bakry%2C+F.&​rft.au=Carreel%2C+F.&​rft.au=Hippolyte%2C+I.&​rft.au=Horry%2C+J.+-P.&​rft.au=Jenny%2C+C.&​rft.au=Lebot%2C+V.&​rft.au=Risterucci%2C+A.+-M.&​rft.au=Tomekpe%2C+K.&​rft.au=Doutrelepont%2C+H.&​rft.au=Ball%2C+T.&​rft.au=Manwaring%2C+J.&​rft.au=De+Maret%2C+P.&​rft.au=Denham%2C+T.&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.agr.kuleuven.ac.be%2Fnieuws%2Ffiches%2FPNAS-110720.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
- +</li> 
-Nhân bản động vật có vú đầu tiên (kết quả là Dolly cừu) có tỷ lệ thành công là 29 phôi 277 trứng thụ tinh, tạo ra ba con cừu lúc sinh, một trong số đó sinh ra. Trong một thí nghiệm bò liên quan đến 70 con bê nhân bảnmột phần ba số con bê chết nonCon ngựa nhân bản thành công đầu tiên, Prometea, đã lấy 814 lần thửĐáng chú ý, mặc dù lần đầu tiên [19456581] ​<i><​span title="​The text near this tag may need clarification or removal of jargon(February 2016)"> ​làm rõ </​span></​i>] nhái là ếch, không có ếch nhân bản vô tính nào được tạo ra từ tế bào hiến tế bào nhân trưởng thành soma. +<li id="​cite_note-20"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Castagnone-Sereno Pet al. Diversity and evolution of root-knot nematodesgenus Meloidogyne:​ new insights from the genomic era Annu Rev Phytopathol. 2013;​51:​203-20</span
- +</li
-Có những tuyên ​bố ban đầu rằng Dolly cừu có bệnh lý giống như lão hóa nhanhCác nhà khoa học suy đoán rằng cái chết củDolly vào năm 2003 liên quan đến việc rút ngắn các telomerecác phức ​DNA-protein bảo vệ sự kết thúc củcác nhiễm sắc thể tuyến tínhTuy nhiên, các nhà nghiên cứu khác, kể cả Ian Wilmut, người lãnh đạo nhóm đã nhân bản thành công Dolly, cho rằng sự chết sớm củDolly do nhiễm trùng đường hô hấp không liên quan đến sự thiếu hụt với quá trình nhân bảnÝ tưởng này cho thấy hạt nhân không thể phục hồi được trong năm 2013 là đúng cho chuột. <sup id="cite_ref-Wakayama_31-0" ​class="reference"> ​[31] </sup+<li id="​cite_note-NYTShubin-21"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</b></i></sup> <​sup><​i><b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">​ShubinNeil (24 February 2008) Birds Do It. Bees Do It. Dragons Don’Need To New York TimesRetrieved 21 February 2014</span> 
- +</​li>​ 
-Dolly được đặt theo tên của diễn viên Dolly Parton bởi vì các tế bào được nhân bản tạo ra cô từ tuyến vú <sup id="cite_ref-BBCname_32-0" class="​reference">​[32]</sup> +<​li ​id="cite_note-22"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​De RobertisEM (April 2006). &​quot;​Spemann&#​39;​organizer and self-regulation in amphibian embryos&​quot;​. <i>Nature ReviewsMolecular Cell Biology</​i>. <b>​7</​b>​ (4): 296–302. doi:​10.1038/​nrm1855. PMC <​span class="cs1-lock-free"​ title="​Freely accessible">​2464568</​span>​. PMID 16482093.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Nature+Reviews.+Molecular+Cell+Biology&​rft.atitle=Spemann%27s+organizer+and+self-regulation+in+amphibian+embryos&​rft.volume=7&​rft.issue=4&​rft.pages=296-302&​rft.date=2006-04&​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC2464568&​rft_id=info%3Apmid%2F16482093&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1038%2Fnrm1855&​rft.aulast=De+Robertis&​rft.aufirst=EM&​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC2464568&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/>. See Box 1: Explanation of the Spemann-Mangold experiment</​span>​ 
-<h4><​span id="Species_cloned" class="​mw-headline"> ​Loài được nhân bản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></span></​span></​h4> +</​li>​ 
-Các kỹ thuật nhân bản hiện đại liên quan đến việc chuyển hạt nhân đã được thực hiện thành công trên một số loàiCác thử nghiệm đáng chú ý bao gồm+<li id="​cite_note-HumanGenomeInfo-23"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Cloning Fact Sheet&​quot;​Human Genome Project Information. Archived from the original on 2 May 2013<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​25 October</​span>​ 2011</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Cloning+Fact+Sheet&​rft.pub=Human+Genome+Project+Information&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ornl.gov%2Fsci%2Ftechresources%2FHuman_Genome%2Felsi%2Fcloning.shtml&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
-<ul+</li> 
-  <li>Nòng nọc: ​(1952Robert Briggs và Thomas JKing đã nhân bản thành công những con ếch báo phía bắc: ba mươlăm phôi hoàn chỉnh và hai mươbảy nòng nọc từ một trăm bốn chuyển hạt nhân thành công. <sup id="cite_ref-33" class="​reference"> ​[33] [19459014</sup></li> +<li id="​cite_note-24"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Illmensee KLevanduski MVidali A, Husami N, Goudas VT (February 2009)&​quot;​Human embryo twinning with applications in reproductive medicine&​quot;​. <i>Fertil. Steril</i><b>93</b> (2): 423–7doi:10.1016/​j.fertnstert.2008.12.098. PMID 19217091.</cite><​span ​title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Fertil.+Steril.&​rft.atitle=Human+embryo+twinning+with+applications+in+reproductive+medicine&​rft.volume=93&​rft.issue=2&​rft.pages=423-7&​rft.date=2009-02&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2Fj.fertnstert.2008.12.098&​rft_id=info%3Apmid%2F19217091&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span
-  <li></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Cá chép: ​(1963Ở Trung Quốc, nhà tạo phôi Tong Dizhou sản xuất cá nhân bản vô tính đầu tiên trên thế giớbằng cách chèn DNA từ một tế bào cá chép đực vào một quả trứng từ cá chépÔng xuất bản những phát hiện trong một tạp chí khoa học Trung Quốc ​<sup id="cite_ref-Bloodlines_timeline_35-0" class="​reference"> ​[35] </sup></​li>​ +<li id="​cite_note-25"​><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Rantala,​ Milgram, M., Arthur (1999). <​i>​Cloning:​ For and Against</​i>​. Chicago, Illinois: Carus Publishing Company. p. 1. ISBN 978-0-8126-9375-1.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Cloning%3A+For+and+Against&​rft.place=Chicago%2C+Illinois&​rft.pages=1&​rft.pub=Carus+Publishing+Company&​rft.date=1999&​rft.isbn=978-0-8126-9375-1&​rft.aulast=Rantala%2C+Milgram&​rft.aufirst=M.%2C+Arthur&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
-  <li>Chuột: ​(1986Một con chuột được nhân bản thành công từ một tế bào phôi sớmCác nhà khoa học Liên Xô Chaylakhyan,​ Veprencev, Sviridova, và Nikitin đã nhái chuột ​"Masha"​. ​Nghiên cứu được công bố trên tạp chí "Biofizika" ​volume ХХХII, số 5 năm 1987. <sup class="noprint Inline-Template" style="​margin-left0.1emwhite-spacenowrap;"[<​i><​span title="​The text near this tag may need clarification or removal of jargon(August 2008)"> ​làm rõ cần thiết ​</​span></​i>​</​sup>​ <​sup ​id="cite_ref-36" class="​reference"> ​[36] </sup> <sup id="cite_ref-37" class="​reference"> ​[37] [19459014</sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Cừu: Đánh dấu loài động vật có vú đầu tiên được nhân bản vô tính (1984) từ các tế bào phôi đầu ​bởi Steen WilladsenMegan và Morag <sup id="cite_ref-38" class="​reference">​[38]</supnhân bản từ các tế bào phôi khác biệt vào tháng ​năm 1995 và Dolly cừu từ tế bào soma vào năm 1996. <sup id="cite_ref-39" class="​reference"> ​[39] </sup> <sup id="cite_ref-Bloodlines_timeline_35-1" class="​reference"> ​[35] </sup></​li>​ +<li id="​cite_note-26">​<span class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"​><cite class="​citation web">​Swedin,​ Eric. &​quot;​Cloning&​quot;​. <i>​CredoReference</​i><span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">23 September</span2013</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=CredoReference&​rft.atitle=Cloning&​rft.aulast=Swedin&​rft.aufirst=Eric&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.credoreference.com%2Fentry%2Fabccscience%2Fcloning&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
-  <li>Rhesus monkey: Tetra (Tháng 1 năm 2000từ việc tách phôi và không chuyển giao hạt nhân. <sup id="cite_ref-40" class="​reference"> ​[40] </sup> <sup id="cite_ref-41" class="​reference"> ​[41] </sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Lợn: con lợn nhân bản đầu tiên (tháng 3 năm 2000). <sup id="cite_ref-42" class="​reference">[42]</supĐến năm 2014, BGI ở Trung Quốc là sản xuất 500 con lợn nhân bản mỗnăm để thử nghiệm các loại thuốc mới <sup id="cite_ref-43" class="​reference"> ​[43] </sup></li+<​li ​id="cite_note-Lassen-27"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Lassen,​ J.; GjerrisM.; SandøeP. (2005). &​quot;​After Dolly—Ethical limits to the use of biotechnology on farm animals&​quot;​. ​<i>Theriogenology</i>. <​b>​65</​b>​ (5): 992–1004. doi:​10.1016/​j.theriogenology.2005.09.012. PMID 16253321.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Theriogenology&​rft.atitle=After+Dolly%E2%80%94Ethical+limits+to+the+use+of+biotechnology+on+farm+animals&​rft.volume=65&​rft.issue=5&​rft.pages=992-1004&​rft.date=2005&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2Fj.theriogenology.2005.09.012&​rft_id=info%3Apmid%2F16253321&​rft.aulast=Lassen&​rft.aufirst=J.&​rft.au=Gjerris%2C+M.&​rft.au=Sand%C3%B8e%2C+P.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></span
-  <li>Bò tót: (2001) là loài có nguy cơ tuyệt chủng đầu tiên. ​<sup id="cite_ref-44" class="​reference"> ​[44] </sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Gia súc: Alpha và Beta (nam, 2001) và (2005) Brazil ​<sup id="cite_ref-45" class="​reference"> ​[45] </sup></​li>​ +<​li ​id="cite_note-Credo-28"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>​^</​b>​</​span>​ <span class="​reference-text"><cite class="​citation web">​Swedin,​ Eric. &​quot;​Cloning&​quot;​. <​i>​CredoReference</​i>​. Science in the Contemporary World<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​23 September</​span>​ 2013</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=CredoReference&​rft.atitle=Cloning&​rft.aulast=Swedin&​rft.aufirst=Eric&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.credoreference.com%2Fentry%2Fabccscience%2Fcloning&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
-  <li>Mèo: CopyCat ​"CC" ​(nữ, cuối 2001), Little Nicky, 2004, là con mèo đầu tiên được nhân bản vì lý do thương mại <sup id="cite_ref-46" class="​reference"> ​[46] </sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Rat: Ralphcon chuột nhân bản đầu tiên (2003) <sup id="cite_ref-47" class="​reference"> ​[47] </sup></li+<li id="​cite_note-29">​<span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b>​</​span> ​<span class="​reference-text">​TV documentary Visions Of The Future part 2 shows this process, explores the social implicatins of cloning and contains footage of monoculture in livestock</​span>​ 
-  <li>Mule: Idaho Gem, một con la john sinh ngày 4 tháng 5 năm 2003, là <sup id="cite_ref-48" class="​reference"> ​[48] </sup></li> +</li
-  <li>Ngựa: Prometea, một phụ nữ Haflinger sinh ngày 28 tháng 5 năm 2003, là bản sao ngựa đầu tiên. <sup id="cite_ref-49" class="​reference"> ​[49] </sup></​li>​ +<li id="​cite_note-30"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Gurdon J (Apr 1962). &​quot;​Adult frogs derived from the nuclei of single somatic cells&​quot;​. <i>Dev. Biol</i>. <b>4</b(2): 256–73. doi:​10.1016/​0012-1606(62)90043-x. PMID 13903027.</cite><​span ​title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Dev.+Biol.&​rft.atitle=Adult+frogs+derived+from+the+nuclei+of+single+somatic+cells&​rft.volume=4&​rft.issue=2&​rft.pages=256-73&​rft.date=1962-04&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2F0012-1606%2862%2990043-x&​rft_id=info%3Apmid%2F13903027&​rft.au=Gurdon+J&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span
-  <li>Chó: Snuppy, một con chó đực ở Afghanistan là con chó nhân bản đầu tiên (2005). <sup id="cite_ref-50" class="​reference"> ​[50] </sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Wolf: Snuwolf và Snuwolffy, hai con sói nữ nhân bản vô tính đầu tiên (2005) <sup id="cite_ref-51" class="​reference"> ​[51] </sup></​li>​ +<li id="​cite_note-Wakayama-31"​><​span class="​mw-cite-backlink">^ <​sup><​i><​b>​a</b></i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</b></i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Wakayama S1Kohda TObokata HTokoro MLi C, Terashita Y, Mizutani E, Nguyen VT, Kishigami S, Ishino F, Wakayama T (7 March 2013). &​quot;​Successful serial recloning in the mouse over multiple generations&​quot;​. <i>Cell Stem Cell</i>. <b>​12</​b>​ (3): 293–7. doi:​10.1016/​j.stem.2013.01.005. PMID 23472871.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Cell+Stem+Cell&​rft.atitle=Successful+serial+recloning+in+the+mouse+over+multiple+generations&​rft.volume=12&​rft.issue=3&​rft.pages=293-7&​rft.date=2013-03-07&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2Fj.stem.2013.01.005&​rft_id=info%3Apmid%2F23472871&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
-  <li>Trâu nước: Samrupa là trâu nước nhân bản đầu tiên Nó được sinh ra vào ngày 6 tháng 2 năm 2009tại Viện nghiên cứu Nhật ký quốc gia Karnal của Ấn Độ nhưng đã chết năm ngày sau đó do nhiễm trùng phổi. <sup id="cite_ref-52" class="​reference"> ​[52] </sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Pyrenean ibex (2009) là động vật tuyệt chủng đầu tiên được nhân bản vô tính trở lạvớcuộc sống; ​bản sao sống trong bảy phút trước khi chết các khuyết tật phổi <sup id="cite_ref-53" class="​reference"> ​[53] </sup> <sup id="cite_ref-54" class="​reference"> ​[54] </sup></li> +<​li ​id="cite_note-BBCname-32"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <​span ​class="​reference-text">BBC. 22 February 2008.  BBC On This Day: 1997: Dolly the sheep is cloned</span
-  <li>Lạc đà: (2009Injaz, là con lạc đà nhân bản đầu tiên. <sup id="cite_ref-55" class="​reference"> ​[55] </sup></​li>​ +</li> 
-  <li>Chó Pashmina: ​(2012Noori, là loài dê pashmina nhân bản đầu tiênCác nhà khoa học tạkhoa khoa học thú y và chăn nuôi của trường Đạhọc Khoa học Nông nghiệp và Công nghệ Shermir e-Kashmir đã nhân bản thành công con dê Pashmina đầu tiên (Noorisử dụng kỹ thuật sinh sản tiên tiến dưới sự lãnh đạo của Riaz Ahmad Shah <sup id="cite_ref-56" class="​reference"> ​[56] </sup></​li>​ +<li id="cite_note-33"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b>​</​span>​ <span class="​reference-text"><cite class="​citation web">&​quot;​ThinkQuest&​quot;​. Archived from the original on 23 October 2012<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​3 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=ThinkQuest&​rft_id=http%3A%2F%2Flibrary.thinkquest.org%2F24355%2Fdata%2Fdetails%2F1952.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
-  <li>Dê: (2001Các nhà khoa học thuộc Đại học Tây Bắc A &ampF đã nhân bản thành công con dê đầu tiên sử dụng tế bào cái trưởng thành. <sup id="cite_ref-57" class="​reference"> ​[57] </sup></​li>​ +</​li>​ 
-  <li>Ếch ăn sâu ếch <​i> ​Rheobatrachus silus </i>được cho là đã tuyệt chủng kể từ năm 1983 được nhân bản ở Úc, mặc dù phôi đã chết sau một vài ngày <sup id="cite_ref-Gastric_58-0" class="​reference"> ​[58] </sup></​li>​ +<li id="​cite_note-34">​<span class="​mw-cite-backlink"><b>​^</​b></​span>​ <span class="reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Robert WBriggs&​quot;​National Academies Press<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">1 December</span> 2012</​span>.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Robert+W.+Briggs&​rft.pub=National+Academies+Press&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.nap.edu%2Freadingroom%2Fbooks%2Fbiomems%2Frbriggs.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
-  <li>Khỉ khỉ: ( 2017) Lần đầu tiên nhân bản thành công của một loài linh trưởng sử dụng chuyển hạt nhânvới sự ra đờcủa hai dòng vô tính sống, có tên là Zhong Zhong và Hua HuaTiến hành ở Trung Quốc vào năm 2017, và được báo cáo vào tháng 1 năm 2018. <sup id="cite_ref-CELL-20180124_59-0" class="​reference">[59]</sup><sup id="cite_ref-SCI-20180124_60-0" class="​reference">​[60]</sup><sup id="cite_ref-BBC-20180124_61-0" class="​reference">[61]</sup><sup id="cite_ref-NYT-20180124_62-0" class="​reference">​[62]</sup></li> +</li
-</ul> +<li id="​cite_note-Bloodlines_timeline-35"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <sup><i><b>a</b></i></sup> <​sup><​i><b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Bloodlines timeline&​quot;​PBS.org.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Bloodlines+timeline&​rft.pub=PBS.org&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.pbs.org%2Fbloodlines%2Ftimeline%2Ftext_timeline.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
-<h4><​span id="Human_cloning" class="​mw-headline"> ​Nhân bản nhân bản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></​span></​span><​/h4> +</​li>​ 
-Nhân bản nhân bản là tạo ra một bản sao di truyền của một con ngườiThuật ngữ này thường được sử dụng để chỉ nhân bản nhân tạo, đó là sự sinh sản của các tế bào và mô của con ngườiNó không đề cập đến quan niệm tự nhiên và việc sinh đôi giống hệt nhauKhả năng nhân bản của con người đã gây ra nhiều tranh cãiNhững mối quan tâm đạo đức này đã khiến nhiều quốc gia thông qua luật pháp về nhân bản và tính hợp pháp của con ngườiTính đến thời điểm hiện tại, các nhà khoa học không có ý định cố gắng sao chép mọi người và họ tin rằng kết quả của họ sẽ châm ngòi cho một cuộc thảo luận rộng hơn về các luật và quy định mà thế giới cần để điều chỉnh nhân bản <sup id="cite_ref-63" class="​reference"> ​[63] </sup+<​li ​id="cite_note-36"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​ChaylakhyanLevon (1987). &​quot;​Электростимулируемое слияние клеток в клеточной инженерии&​quot;​. ​<i>​Биофизика</​i>​. ХХХII (5): 874–887. Archived from the original on 11 September 2016.</​cite><​span ​title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=%D0%91%D0%B8%D0%BE%D1%84%D0%B8%D0%B7%D0%B8%D0%BA%D0%B0&​rft.atitle=%D0%AD%D0%BB%D0%B5%D0%BA%D1%82%D1%80%D0%BE%D1%81%D1%82%D0%B8%D0%BC%D1%83%D0%BB%D0%B8%D1%80%D1%83%D0%B5%D0%BC%D0%BE%D0%B5+%D1%81%D0%BB%D0%B8%D1%8F%D0%BD%D0%B8%D0%B5+%D0%BA%D0%BB%D0%B5%D1%82%D0%BE%D0%BA+%D0%B2+%D0%BA%D0%BB%D0%B5%D1%82%D0%BE%D1%87%D0%BD%D0%BE%D0%B9+%D0%B8%D0%BD%D0%B6%D0%B5%D0%BD%D0%B5%D1%80%D0%B8%D0%B8&​rft.volume=%D0%A5%D0%A5%D0%A5II&​rft.issue=5&​rft.pages=874-887&​rft.date=1987&​rft.aulast=Chaylakhyan&​rft.aufirst=Levon&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.pereplet.ru%2Fnauka%2Fanobele%2Fklon%2Fbio.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span
- +</​li>​ 
-thảo luận về các loạnhân bản lý thuyết củcon người là <i> nhân bản điều trị </​i> ​và <​i> ​nhân bản sinh sản </i>. Nhân bản điều trị sẽ liên quan đến nhân bản tế bào từ một người để sử dụng trong y học và cấy ghép, và là một lĩnh vực hoạt động nghiên cứunhưng không phảlà trong thực hành y tế bất cứ nơi nào trên thế giới, tính đến năm 2014 <sup class="​plainlinks noexcerpt noprint asof-tag update" ​style="display: none;">[update]</sup>. Hai phương pháp phổ biến củnhân bản điều trị đang được nghiên cứu là chuyển gen hạt nhân tế bào soma và gần đây hơn là cảm ứng tế bào gốc đnăngNhân bản sinh sản sẽ liên quan đến việc tạo ra toàn bộ nhân bản vô tínhthay vì chỉ các tế bào hoặc mô cụ thể. <sup id="cite_ref-ncbi.nlm.nih.gov_64-0" class="​reference">​[64]</sup> +<li id="​cite_note-37"​><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Кто изобрел клонирование?&​quot;​. Archived from the original on 2004-12-23.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=%D0%9A%D1%82%D0%BE+%D0%B8%D0%B7%D0%BE%D0%B1%D1%80%D0%B5%D0%BB+%D0%BA%D0%BB%D0%BE%D0%BD%D0%B8%D1%80%D0%BE%D0%B2%D0%B0%D0%BD%D0%B8%D0%B5%3F&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.whoiswho.ru%2Frussian%2FCurnom%2F22003%2Fcl.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​(Russian)</​span>​ 
-<h4><​span id="Ethical_issues_of_cloning" class="​mw-headline"> ​Các vấn đề đạo đức của nhân bản </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket"> ​[</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></​span></​span></​h4+</​li>​ 
-Có nhiều vị trí đạo đức khác nhau về khả năng của nhân bản, đặc biệt là nhân bảnTrong khi nhiều ngườtrong số những quan điểm này có nguồn gốc tôn giáo, thì những câu hỏđược đưa ra bởi nhân bản cũng phải đối mặt với những quan điểm thế tụcQuan điểm về nhân bản nhân bản là lý thuyếtvì nhân bản điều trị và sinh sản của con người không được sử dụng thương mạiđộng vật hiện đang được nhân bản trong các phòng thí nghiệm và trong chăn nuôi+<li id="​cite_note-38">​<span class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"​><cite class="​citation web">&​quot;​Gene Genie | BBC World Service&​quot;​. Bbc.co.uk. 2000-05-01<span class="​reference-accessdate">. Retrieved <span class="nowrap">2010-08-04</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Gene+Genie+%26%23124%3B+BBC+World+Service&​rft.pub=Bbc.co.uk&​rft.date=2000-05-01&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.bbc.co.uk%2Fworldservice%2Fsci_tech%2Fhighlights%2Fwilmutt.shtml&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
- +</li> 
-Ủng hộ hỗ trợ phát triển nhân bản điều trị để tạo ra mô và toàn bộ cơ quan để điều trị bệnh nhân không thể có được cấy ghép, ​<sup id="cite_ref-65" class="​reference">​[65]</supđể tránh sự cần thiết của thuốc ức chế miễn dịch, ​<sup id="cite_ref-ncbi.nlm.nih.gov_64-1" class="​reference">[64]</supvà để ngăn chặn các tác động của lão hóa19659128] Những ngườủng hộ cho nhân bản sinh sản tin rằng cha mẹ không thể sinh sản nên được tiếp cận vớcông nghệ. <sup id="cite_ref-67" class="​reference"> ​[67] </sup+<li id="​cite_note-39"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​McLaren A (2000). &​quot;​Cloning:​ pathways to a pluripotent future&​quot;​. <​i>​Science</​i>​. <​b>​288</​b>​ (5472): 1775–80. doi:​10.1126/​science.288.5472.1775. PMID 10877698.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Science&​rft.atitle=Cloning%3A+pathways+to+a+pluripotent+future&​rft.volume=288&​rft.issue=5472&​rft.pages=1775-80&​rft.date=2000&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1126%2Fscience.288.5472.1775&​rft_id=info%3Apmid%2F10877698&​rft.au=McLaren+A&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http:​//en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
- +</li> 
-Những người phản đối nhân bản có lo ngại rằng công nghệ chưa được phát triển đủ an toàn <sup id="cite_ref-68" class="​reference">[68]</supvà nó có thể dễ bị lạm dụng ​(dẫn đến việc tạo ra con người mà cơ quan và mô sẽ được thu hoạch)<sup id="cite_ref-McGee_69-0" class="​reference">[69]</sup><sup id="cite_ref-70" class="​reference">[70]</supcũng như mốquan tâm về cách các cá nhân nhân bản có thể hòa nhập vớgia đình và với xã hội nói chung. <sup id="cite_ref-71" class="​reference"> ​[71] </sup> <sup id="cite_ref-Human_Cloning_Ethics_72-0" class="​reference"> ​[72] </sup+<li id="​cite_note-40"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text">​CNN. Researchers clone monkey by splitting embryo 2000-01-13. Retrieved 2008-08-05.</​span>​ 
- +</​li>​ 
-Các nhóm tôn giáo được chiavớmột số phản đốcông nghệ như chiếm đoạt ​"nơi của Thiên Chúa" ​đến mức độ phôi được sử dụngphá hủy một cuộc sống con ngườe; <sup id="cite_ref-73" class="​reference"> ​[73] </sup> <sup id="cite_ref-74" class="​reference"> ​[74] </sup+<li id="​cite_note-41"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Dean Irvine (2007-11-19). &​quot;​You,​ again: Are we getting closer to cloning humans? - CNN.com&​quot;​. Edition.cnn.com<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2010-08-04</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=You%2C+again%3A+Are+we+getting+closer+to+cloning+humans%3F+-+CNN.com&​rft.date=2007-11-19&​rft.au=Dean+Irvine&​rft_id=http%3A%2F%2Fedition.cnn.com%2F2007%2FWORLD%2Feurope%2F11%2F16%2Fww.humancloning%2Findex.html%3Firef%3Dallsearch&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"​/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http:​//en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
- +</li> 
-Nhân bản động vật bị phản đốbởcác nhóm động vật do số lượng động vật nhân bản vô tính bị dị tật trước khi chúng chết, ​<sup id="cite_ref-75" class="​reference">[75]</sup><sup id="cite_ref-76" class="​reference">[76]</supvà trong khi thức ăn từ động vật nhân bản đã được FDA chấp thuận, ​<sup id="cite_ref-Watanabe_77-0" class="​reference">​[77]</sup><sup id="cite_ref-78" class="​reference">​[78]</supviệc sử dụng nó bị phản đốbởcác nhóm liên quan đến ​an toàn thực phẩm ​<sup id="cite_ref-79" class="​reference">[79]</sup><sup id="cite_ref-80" class="​reference">​[80]</sup><sup id="cite_ref-81" class="​reference">[81]</sup+<li id="​cite_note-42"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Grisham,​ Julie (April 2000). &​quot;​Pigs cloned for first time&​quot;​. <​i>​Nature Biotechnology</​i>​. <​b>​18</​b>​ (4): 365. doi:​10.1038/​74335.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Nature+Biotechnology&​rft.atitle=Pigs+cloned+for+first+time&​rft.volume=18&​rft.issue=4&​rft.pages=365&​rft.date=2000-04&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1038%2F74335&​rft.aulast=Grisham&​rft.aufirst=Julie&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.nature.com%2Fnbt%2Fjournal%2Fv18%2Fn4%2Ffull%2Fnbt0400_365b.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
-<h4><span id="Cloning_extinct_and_endangered_species" class="​mw-headline">​. ​] Chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket"></​span></​span></​h4+</​li>​ 
-Nhân bản, hay chính xác hơn, việc tái thiết DNA chức năng từ các loài đã tuyệt chủng đã, trong nhiều thập kỷ, là một giấc mơNhững tác động có thể xảy ra trong cuốn tiểu thuyết năm 1984 <​i> ​Carnosaur ​</​i> ​và tiểu thuyết 1990 <iJurassic Park </i>. <sup id="cite_ref-Holt_82-0" class="​reference">[82]</sup><sup id="cite_ref-Ehrenfeld_83-0" class="​reference">​[83]</supKỹ thuật nhân bản hiện tại tốt nhất có tỷ lệ thành công trung bình là 9,4% <sup id="cite_ref-84" class="​reference">​[84]</sup( và cao tới 25% <sup id="cite_ref-Wakayama_31-1" class="​reference">​[31]</sup>) khi làm việc vớcác loài quen thuộc như chuột, ​<sup id="cite_ref-87" class="​reference">[note 1]</suptrong khi nhân bản động vật hoang dã thường ít hơn 1thành công. <sup id="cite_ref-88" class="​reference">[87]</supMột số ngân hàng mô đã tồn tại, bao gồm cả "Sở thú đông lạnh ​"tại vườn thú San Diegođể lưu trữ mô đông lạnh từ các loài hiếm nhất và nguy cấp nhất thế giới. <sup id="cite_ref-Holt_82-1" class="​reference"> ​[82] </sup> <sup id="cite_ref-89" class="​reference"> ​[88] </sup> <sup id="cite_ref-pence2_90-0" class="​reference"> ​[89] </sup+<li id="cite_note-43"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="reference-text">Shukman, David (14 January 2014) China cloning on an &#​39;​industrial scale&#​39;​ BBC News Science and Environment,​ Retrieved 14 January 2014</span
- +</li
-Năm 2001, một con bò tên là Bessie đã sinh ra một con gaur châu Á nhân bản, một loài có nguy cơ bị tuyệt chủngnhưng con bê đã chết sau hai ngày. Năm 2003một banteng được nhân bản thành công, tiếp theo là ba con mèo rừng châu Phi từ một phôi đông lạnhNhững thành công này cung cấp hy vọng rằng các kỹ thuật tương tự (sử dụng các bà mẹ thay thế của một loài kháccó thể được sử dụng để nhân bản các loài đã tuyệt chủngDự đoán khả năng này, các mẫu mô từ cuối cùng <​i> ​bucardo ​</​i> ​(Pyrenean ibex) đã được đông lạnh trong nitơ lỏng ngay sau khi nó chết vào năm 2000Các nhà nghiên cứu cũng đang xem xét nhân bản các loài nguy cấnhư gấu trúc khổng lồ và cheetah+<li id="​cite_note-44"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><​cite class="citation news">&​quot;First cloned endangered species dies 2 days after birth&​quot;​. <​i>​CNN</​i>​. 12 January 2001<​span class="​reference-accessdate">. Retrieved ​<span class="​nowrap">30 April</​span>​ 2010</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=CNN&​rft.atitle=First+cloned+endangered+species+dies+2+days+after+birth&​rft.date=2001-01-12&​rft_id=http%3A%2F%2Farchives.cnn.com%2F2001%2FNATURE%2F01%2F12%2Fcloned.gaur%2Findex.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
- +</li> 
-Năm 2002, các nhà di truyền học tại Bảo tàng Úc đã thông báo rằng họ đã sao chép DNA của thylacine (hổ Tasmania), vào thời điểm tuyệt chủng trong khoảng 65 năm, sử dụng phản ứng chuỗi polymerase ​<sup id="cite_ref-91" class="​reference">[90]</supTuy nhiênvào ngày 15 tháng 2 năm 2005 bảo tàng đã thông báo rằng nó đã dừng dự án sau khi các thử nghiệm cho thấy DNA của mẫu vật đã bị quá tải nghiêm trọng bởi chất bảo quản ​(ethanol). Vào ngày 15 tháng 5 năm 2005, dự án thylacine sẽ được hồsinhvớsự tham gia mới của các nhà nghiên cứu ở New South Wales và Victoria+<li id="​cite_note-45"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text">​Camacho,​ KeiteEmbrapa clona raça de boi ameaçada de extinção. Agência Brasil. 2005-05-20. (Portuguese) Retrieved 2008-08-05<​/span> 
- +</​li>​ 
-Năm 2003, lần đầu tiên, một loài động vật đã tuyệt chủng, giống bò Pyrenean được đề cập ở trên đã được nhân bản, tại Trung tâm Công nghệ Thực phẩm và Nghiên cứu Aragon, sử dụng nhân tế bào đông lạnh được ​bảo quản của các mẫu da từ năm 2001 và trứng dê trong nước. ​-. Ibex chết ngay sau khi sinh do các khuyết tật vật lý trong phổi <sup id="cite_ref-The_Telegraph_92-0" class="​reference"> ​[91] </sup+<li id="​cite_note-46"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">&​quot;​Americas | Pet kitten cloned for Christmas&​quot;​Tin tức BBC2004-12-23<​span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="nowrap">​2010-08-04<​/span><​/span>.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=Americas+%26%23124%3B+Pet+kitten+cloned+for+Christmas&​rft.date=2004-12-23&​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.bbc.co.uk%2F1%2Fhi%2Fworld%2Famericas%2F4120179.stm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"​/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
- +</li> 
-Một trong những mục tiêu được mong đợi nhất cho nhân bản là một loài voi khổng lồ, nhưng nỗ lực trích xuất DNA từ voi ma mút bị đông lạnh không thành công, mặc dù một đội chung của Nga-Nhật hiện đang làm việc hướng tới mục tiêu này. Vào tháng 1 năm 2011, Yomiuri Shimbun đã báo cáo rằng một nhóm các nhà khoa học do Akira Iritani thuộc Đạhọc Kyoto đứng đầu đã xây dựng dựa trên nghiên cứu của Tiến sĩ Wakayama, nói rằng họ sẽ trích xuất DNA từ thân thịt khổng lồ đã được bảo quản trong phòng thí nghiệm của Nga và chèn nó vào các tế bào trứng của một con voi châu Phi vớhy vọng tạo ra một phôi voi khổng lồCác nhà nghiên cứu cho biết họ hy vọng sẽ tạo ra một con voi khổng lồ trong vòng sáu năm <sup id="cite_ref-93" class="​reference">[92]</sup><sup id="cite_ref-94" class="​reference">[93]</supTuy nhiên, kết quả là, nếu có thể, sẽ là một giống voi voi khổng lồ chứ không phảlà voi ma mút thực sự. <sup id="cite_ref-rure_95-0" class="​reference">[94]</sup> <sup id="cite_ref-rure_95-1" class="​reference"> ​[94] </sup+<li id="​cite_note-47"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">&​quot;​Rat called Ralph is latest clone&​quot;​<​i>​BBC News</​i>​25 September 2003<​span class="​reference-accessdate">​Retrieved <span class="​nowrap">​30 April</span> 2010</span>.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=BBC+News&​rft.atitle=Rat+called+Ralph+is+latest+clone&​rft.date=2003-09-25&​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.bbc.co.uk%2F2%2Fhi%2Fscience%2Fnature%2F3136776.stm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"​/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
- +</li> 
-Các nhà khoa học tại trường Đại học Newcastle và Đại học New South Wales công bố vào tháng 3 năm 2013 rằng chính sự kiện này đã được công bloài ếch ăn trứng tuyệt chủng gần đây đã tuyệt chủng sẽ là chủ đề của một nỗ lực nhân bản để hồsinh loài. <sup id="cite_ref-National_Geographic_96-0" class="​reference"> ​[95] </sup+<li id="​cite_note-48"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^<​/b></span> <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Associated Press 25 August 2009 (2009-08-25)&​quot;​Gordon Woods dies at 57; Veterinary scientist helped create first cloned mule&​quot;​latimes.com<​span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="nowrap">​2010-08-04</​span></​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=Gordon+Woods+dies+at+57%3B+Veterinary+scientist+helped+create+first+cloned+mule&​rft.date=2009-08-25&​rft.au=Associated+Press+25+August+2009&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.latimes.com%2Fnews%2Fnationworld%2Fnation%2Fla-me-gordon-woods25-2009aug25%2C0%2C5372986.story&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
- +</​li>​ 
-Nhiều dự án "tuyệt chủng" ​như vậy được mô tả trong Dự án Phục hồi và Phục hồi của Quỹ Long Now. <sup id="cite_ref-97" class="​reference">​[96]</sup> +<li id="​cite_note-49"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​World&#​39;​s first cloned horse is born – 06 August 2003&​quot;​. New Scientist<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2010-08-04</​span></​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=World%27s+first+cloned+horse+is+born+%E2%80%93+06+August+2003&​rft.pub=New+Scientist&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.newscientist.com%2Farticle%2Fdn4026-worlds-first-cloned-horse-is-born.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
-<h3><​span ​id="Lifespan" class="​mw-headline"> ​Tuổi thọ </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span> ​sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3>+</li
 +<li id="​cite_note-50"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></span> <span class="reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​First Dog Clone&​quot;​. News.nationalgeographic.com<​span ​class="​reference-accessdate">. Retrieved <span class="​nowrap">​2010-08-04</span></​span>.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=First+Dog+Clone&​rft.pub=News.nationalgeographic.com&​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.nationalgeographic.com%2Fnews%2F2005%2F08%2Fphotogalleries%2Fdogclone%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-51"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">(1 September 2009) World&#​39;​s first cloned wolf dies Phys.Org, Retrieved 9 April 2015</span> 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-52"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Sinha,​ Kounteya (2009-02-13). &​quot;​India clones world&#​39;​first buffalo&​quot;​The Times of India<​span class="​reference-accessdate">​Retrieved ​<span class="nowrap">​2010-08-04</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=India+clones+world%27s+first+buffalo&​rft.date=2009-02-13&​rft.aulast=Sinha&​rft.aufirst=Kounteya&​rft_id=http%3A%2F%2Farticles.timesofindia.indiatimes.com%2F2009-02-13%2Findia%2F28030703_1_buffalo-calf-first-buffalo-india-clones&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-53"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">Note: The Pyrenean ibex is an extinct sub-species;​ the broader species, the Spanish ibex, is thriving. Peter Maas. Pyrenean Ibex – Capra pyrenaica pyrenaica Archived 27 June 2012 at the Wayback Machine. at The Sixth Extinction]. Last updated 15 April 2012.</span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-54"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Extinct ibex is resurrected by cloningThe Daily Telegraph31 January 2009</​span>​ 
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-55"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​SpencerRichard (14 April 2009). &​quot;​World&#​39;​first cloned camel unveiled in Dubai&​quot;​London: Telegraph.co.uk<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​15 April</​span>​ 2009</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=World%27s+first+cloned+camel+unveiled+in+Dubai&​rft.date=2009-04-14&​rft.aulast=Spencer&​rft.aufirst=Richard&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.telegraph.co.uk%2Fnews%2Fnewstopics%2Fhowaboutthat%2F5153780%2FWorlds-first-cloned-camel-unveiled-in-Dubai.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
 +</li
 +<li id="​cite_note-56"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Ishfaq-ul-Hassan (15 March 2012)&​quot;​India gets its second cloned animal Noorie, ​pashmina goat&​quot;​. KashmirIndia: ​DNA.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=India+gets+its+second+cloned+animal+Noorie%2C+a+pashmina+goat&​rft.date=2012-03-15&​rft.au=Ishfaq-ul-Hassan&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.dnaindia.com%2Findia%2Freport_india-gets-its-second-cloned-animal-noorie-a-pashmina-goat_1662536&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></span
 +</li> 
 +<li id="cite_note-57"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation web">&​quot;​家畜体细胞克隆技术取得重大突破 ——成年体细胞克隆山羊诞生&​quot;​.</cite><span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=%E5%AE%B6%E7%95%9C%E4%BD%93%E7%BB%86%E8%83%9E%E5%85%8B%E9%9A%86%E6%8A%80%E6%9C%AF%E5%8F%96%E5%BE%97%E9%87%8D%E5%A4%A7%E7%AA%81%E7%A0%B4+%E2%80%94%E2%80%94%E6%88%90%E5%B9%B4%E4%BD%93%E7%BB%86%E8%83%9E%E5%85%8B%E9%9A%86%E5%B1%B1%E7%BE%8A%E8%AF%9E%E7%94%9F&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.nsfc.gov.cn%2Fnsfc%2Fcen%2Fdemonstratio%2Fd0802.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/​><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-Gastric-58"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>​^</​b>​</​span>​ <span class="​reference-text"><cite class="​citation web">​Hickman,​ L. &​quot;​Scientists clone extinct frog – Jurassic Park here we come?&​quot;​. The Guardian<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​July 10,</​span>​ 2016</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Scientists+clone+extinct+frog+%E2%80%93+Jurassic+Park+here+we+come%3F&​rft.pub=The+Guardian&​rft.au=Hickman%2C+L.&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.theguardian.com%2Fscience%2Fshortcuts%2F2013%2Fmar%2F18%2Fscientists-clone-extinct-frog&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-CELL-20180124-59">​<span class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span> ​<span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Liu,​ Zhen; et al. (24 January 2018). &​quot;​Cloning of Macaque Monkeys by Somatic Cell Nuclear Transfer&​quot;​. <​i>​Cell</i>. <b>​172</​b>​ (4): 881–887.e7. doi:10.1016/​j.cell.2018.01.020. PMID 29395327<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​24 January</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Cell&​rft.atitle=Cloning+of+Macaque+Monkeys+by+Somatic+Cell+Nuclear+Transfer&​rft.volume=172&​rft.issue=4&​rft.pages=881-887.e7&​rft.date=2018-01-24&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2Fj.cell.2018.01.020&​rft_id=info%3Apmid%2F29395327&​rft.au=Liu%2C+Zhen&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.cell.com%2Fcell%2Ffulltext%2FS0092-8674%2818%2930057-6&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</li
 +<​li ​id="​cite_note-SCI-20180124-60"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Normile,​ Dennis ​(24 January 2018). &​quot;​These monkey twins are the first primate clones made by the method that developed Dolly&​quot;​. <i>​Science</​i>doi:​10.1126/​science.aa1066 (inactive 2018-09-07)<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">24 January</span2018</span>.</cite><span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Science&​rft.atitle=These+monkey+twins+are+the+first+primate+clones+made+by+the+method+that+developed+Dolly&​rft.date=2018-01-24&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1126%2Fscience.aa1066&​rft.aulast=Normile&​rft.aufirst=Dennis&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.sciencemag.org%2Fnews%2F2018%2F01%2Fthese-monkey-twins-are-first-primate-clones-made-method-developed-dolly&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-BBC-20180124-61"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Briggs,​ Helen (24 January 2018). &​quot;​First monkey clones created in Chinese laboratory&​quot;​. <i>BBC News</​i><​span class="​reference-accessdate">​Retrieved ​<span class="nowrap">​24 January</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=BBC+News&​rft.atitle=First+monkey+clones+created+in+Chinese+laboratory&​rft.date=2018-01-24&​rft.aulast=Briggs&​rft.aufirst=Helen&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.bbc.com%2Fnews%2Fhealth-42809445&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-NYT-20180124-62"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Associated Press (24 January 2018). &​quot;​Scientists Successfully Clone Monkeys; Are Humans Up Next?&​quot;​. <​i>​The New York Times</​i><​span class="reference-accessdate">Retrieved <span class="nowrap">24 January</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+New+York+Times&​rft.atitle=Scientists+Successfully+Clone+Monkeys%3B+Are+Humans+Up+Next%3F&​rft.date=2018-01-24&​rft.au=Associated+Press&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.nytimes.com%2Faponline%2F2018%2F01%2F24%2Fscience%2Fap-us-sci-cloned-monkeys.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style" href="http://​en.wikipedia.org/​mw-data:TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-63"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Martinez,​ Bobby&quot;WATCHScientists clone monkeys using technique that created Dolly the sheep&​quot;. <i>Fox61</i>. fox61<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​26 January</​span>​ 2018</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=Fox61&​rft.atitle=WATCH%3A+Scientists+clone+monkeys+using+technique+that+created+Dolly+the+sheep&​rft.aulast=Martinez&​rft.aufirst=Bobby&​rft_id=http%3A%2F%2Ffox61.com%2F2018%2F01%2F25%2Fwatch-scientists-clone-monkeys-using-technique-that-created-dolly-the-sheep%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-ncbi.nlm.nih.gov-64"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup></​span>​ <span class="reference-text"><​cite ​class="​citation journal">Kfoury, C (July 2007). &​quot;​Therapeutic cloning: promises and issues&​quot;​. <​i>​Mcgill J Med</i><b>​10</​b>​ (2): 112–20. PMC <​span class="cs1-lock-free"​ title="​Freely accessible">​2323472</​span>​. PMID 18523539.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Mcgill+J+Med&​rft.atitle=Therapeutic+cloning%3A+promises+and+issues&​rft.volume=10&​rft.issue=2&​rft.pages=112-20&​rft.date=2007-07&​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC2323472&​rft_id=info%3Apmid%2F18523539&​rft.aulast=Kfoury&​rft.aufirst=C&​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC2323472&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-65"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Cloning Fact Sheet&​quot;​. U.S. Department of Energy Genome Program. 2009-05-11. Archived from the original on 2013-05-02.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Cloning+Fact+Sheet&​rft.pub=U.S.+Department+of+Energy+Genome+Program&​rft.date=2009-05-11&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.ornl.gov%2Fsci%2Ftechresources%2FHuman_Genome%2Felsi%2Fcloning.shtml%23organsQ&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-EndingAging-66"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">de Grey, Aubrey; Rae, Michael (September 2007). <​i>​Ending Aging: The Rejuvenation Breakthroughs that Could Reverse Human Aging in Our Lifetime</i>. New York, NY: St. Martin&#​39;​s Press, 416 pp. <link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/>​ISBN 0-312-36706-6.</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-67"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">Staff, Times Higher Education. 10 August 2001  In the news: Antinori and Zavos</span> 
 +</li> 
 +<​li ​id="cite_note-68"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation web">&​quot;​AAAS Statement on Human Cloning&​quot;​.</cite><span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=AAAS+Statement+on+Human+Cloning&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.aaas.org%2Fspp%2Fsfrl%2Fdocs%2Fcloningstatement.shtml&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-McGee-69"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​McGee,​ G. (October 2011). &​quot;​Primer on Ethics and Human Cloning&​quot;​. American Institute of Biological Sciences. Archived from the original on 23 February 2013.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Primer+on+Ethics+and+Human+Cloning&​rft.pub=American+Institute+of+Biological+Sciences&​rft.date=2011-10&​rft.aulast=McGee&​rft.aufirst=G.&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.actionbioscience.org%2Fbiotech%2Fmcgee.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-70"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation web">&​quot;​Universal Declaration on the Human Genome and Human Rights&​quot;​. UNESCO. 1997-11-11<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2008-02-27</span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Universal+Declaration+on+the+Human+Genome+and+Human+Rights&​rft.pub=UNESCO&​rft.date=1997-11-11&​rft_id=http%3A%2F%2Fportal.unesco.org%2Fen%2Fev.php-URL_ID%3D13177%26URL_DO%3DDO_TOPIC%26URL_SECTION%3D201.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-71"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​McGee,​ Glenn (2000). &#​39;​The Perfect Baby: Parenthood in the New World of Cloning and Genetics.&#​39;​ Lanham: Rowman &amp; Littlefield.</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-Human_Cloning_Ethics-72"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Havstad JC (2010). &​quot;​Human reproductive cloning: a conflict of liberties&​quot;​. <i>​Bioethics</​i>. <b>​24</​b>​ (2): 71–7. doi:​10.1111/​j.1467-8519.2008.00692.x. PMID 19076121.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Bioethics&​rft.atitle=Human+reproductive+cloning%3A+a+conflict+of+liberties&​rft.volume=24&​rft.issue=2&​rft.pages=71-7&​rft.date=2010&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fj.1467-8519.2008.00692.x&​rft_id=info%3Apmid%2F19076121&​rft.au=Havstad+JC&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fentrez%2Feutils%2Felink.fcgi%3Fdbfrom%3Dpubmed%26tool%3Dsumsearch.org%2Fcite%26retmode%3Dref%26cmd%3Dprlinks%26id%3D19076121&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span
 +</li> 
 +<li id="cite_note-73"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">Bob Sullivan, Technology correspondent for MSNBC. November 262003 Religions reveal little consensus on cloning – Health – Special Reports – Beyond Dolly: Human Cloning</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-74"​><span class="mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">William Sims Bainbridge, Ph.D. 
 +Religious Opposition to Cloning Journal of Evolution and Technology ​ –  Vol. 13 – October 2003</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-75"​><span class="mw-cite-backlink"><b>^</​b></​span>​ <span class="​reference-text">​Staff,​ Humane Society Cloning</​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-76"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">Sean Poulter for the Daily Mail. 26 November 2010. Clone farming would introduce cruelty on a massive scale, say animal welfare groups</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-Watanabe-77"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​WatanabeS (Sep 2013). &​quot;​Effect of calf death loss on cloned cattle herd derived from somatic cell nuclear transfer: clones with congenital defects would be removed by the death loss&​quot;​. <​i>​Animal Science Journal</​i>​. <b>​84</​b> ​(9): 631–8. doi:​10.1111/​asj.12087. PMID 23829575.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Animal+Science+Journal&​rft.atitle=Effect+of+calf+death+loss+on+cloned+cattle+herd+derived+from+somatic+cell+nuclear+transfer%3A+clones+with+congenital+defects+would+be+removed+by+the+death+loss&​rft.volume=84&​rft.issue=9&​rft.pages=631-8&​rft.date=2013-09&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fasj.12087&​rft_id=info%3Apmid%2F23829575&​rft.aulast=Watanabe&​rft.aufirst=S&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span
 +</li> 
 +<li id="cite_note-78"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></span> <span class="​reference-text"​><cite class="​citation news">&​quot;​FDA says cloned animals are OK to eat&​quot;​. <​i>​NBCNews.com</​i>​. Báo chí liên quan. 28 December 2006.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=NBCNews.com&​rft.atitle=FDA+says+cloned+animals+are+OK+to+eat&​rft.date=2006-12-28&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.msnbc.msn.com%2Fid%2F16372490&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-79"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​An HSUS Report: Welfare Issues with Genetic Engineering and Cloning of Farm Animals&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. Humane Society of the United States.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=An+HSUS+Report%3A+Welfare+Issues+with+Genetic+Engineering+and+Cloning+of+Farm+Animals&​rft.pub=Humane+Society+of+the+United+States&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.humanesociety.org%2Fassets%2Fpdfs%2Ffarm%2Fhsus-welfare-issues-with-genetic-engineering-and-cloning-of-farm-animals.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-80"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Not Ready for Prime Time: FDA&#​39;​s Flawed Approach to Assessing the Safety of Food from Animal Clones&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</span>. Center for Food Safety. March 2007. Archived from the original <span class="cs1-format">​(PDF)</​span>​ on 30 June 2007.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Not+Ready+for+Prime+Time%3A+FDA%27s+Flawed+Approach+to+Assessing+the+Safety+of+Food+from+Animal+Clones&​rft.pub=Center+for+Food+Safety&​rft.date=2007-03&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.centerforfoodsafety.org%2Fpubs%2FFINAL_FORMATTEDprime%2520time.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/>(PDF)</​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-81"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​Hansen,​ Michael (2007-04-27)&​quot;​Comments of Consumers Union to US Food and Drug Administration on Docket No. 2003N-0573Draft Animal Cloning Risk Assessment&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span>​. Consumers Union.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Comments+of+Consumers+Union+to+US+Food+and+Drug+Administration+on+Docket+No.+2003N-0573%2C+Draft+Animal+Cloning+Risk+Assessment&​rft.pub=Consumers+Union&​rft.date=2007-04-27&​rft.aulast=Hansen&​rft.aufirst=Michael&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.consumersunion.org%2Fpdf%2FFDA_clone_comments.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-Holt-82"​><span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><b>b</​b></​i></sup></​span>​ <span class="​reference-text">​Holt,​ W. V., Pickard, A. R., &amp; Prather, R. S. (2004) Wildlife conservation and reproductive cloning. Reproduction,​ 126.</​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-Ehrenfeld-83"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></span> <span class="reference-text"><​cite ​class="​citation journal">Ehrenfeld, David (2006). &​quot;​Transgenics and Vertebrate Cloning as Tools for Species Conservation&​quot;​. ​<i>Conservation Biology</i><b>​20</​b> (3): 723–732. doi:​10.1111/​j.1523-1739.2006.00399.x. PMID 16909565.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Conservation+Biology&​rft.atitle=Transgenics+and+Vertebrate+Cloning+as+Tools+for+Species+Conservation&​rft.volume=20&​rft.issue=3&​rft.pages=723-732&​rft.date=2006&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fj.1523-1739.2006.00399.x&​rft_id=info%3Apmid%2F16909565&​rft.aulast=Ehrenfeld&​rft.aufirst=David&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-84"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">​Ono T, Li C, Mizutani E, Terashita Y, Yamagata K, Wakayama T (Dec 2010). &​quot;​Inhibition of class IIb histone deacetylase significantly improves cloning efficiency in mice&​quot;​. <i>Biol. Reprod</i>. <b>​83</​b> ​(6): 929–37. doi:​10.1095/​biolreprod.110.085282. PMID 20686182.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Biol.+Reprod.&​rft.atitle=Inhibition+of+class+IIb+histone+deacetylase+significantly+improves+cloning+efficiency+in+mice&​rft.volume=83&​rft.issue=6&​rft.pages=929-37&​rft.date=2010-12&​rft_id=info%3Adoi%2F10.1095%2Fbiolreprod.110.085282&​rft_id=info%3Apmid%2F20686182&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-85"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">Shukman, David (14 January 2014) China cloning on an &#​39;​industrial scale&#​39;​ BBC News Science and Environment,​ Retrieved 27 February 2016</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-Sooam-86"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Baer,​ Drake (8 September 2015)&quot;This Korean lab has nearly perfected dog cloning, and that&#​39;s just the start&​quot;​Tech Insider, Innovation<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​27 February</​span>​ 2016</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=This+Korean+lab+has+nearly+perfected+dog+cloning%2C+and+that%E2%80%99s+just+the+start&​rft.date=2015-09-08&​rft.aulast=Baer&​rft.aufirst=Drake&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.techinsider.io%2Fhow-woosuk-hwangs-sooam-biotech-mastered-cloning-2015-8&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-88"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text">Ferris Jabr for Scientific American. 11 March 2013.  Will cloning ever saved endangered species?</span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-89"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation news">​Heidi B. Perlman (2000-10-08). &​quot;​Scientists Close on Extinct Cloning&​quot;​. ​<i>The Washington Post</i>. Associated Press.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Washington+Post&​rft.atitle=Scientists+Close+on+Extinct+Cloning&​rft.date=2000-10-08&​rft.au=Heidi+B.+Perlman&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.washingtonpost.com%2Fwp-srv%2Faponline%2F20001008%2Faponline171938_000.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="​cite_note-pence2-90"​><span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​PenceGregory E. (2005). <i>Cloning After Dolly: Who&#​39;​Still Afraid?</​i>Rowman &amp; Littlefield. ISBN 978-0-7425-3408-7.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Cloning+After+Dolly%3A+Who%27s+Still+Afraid%3F&​rft.pub=Rowman+%26+Littlefield&​rft.date=2005&​rft.isbn=978-0-7425-3408-7&​rft.aulast=Pence&​rft.aufirst=Gregory+E.&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-91"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation news">​Holloway,​ Grant (2002-05-28). &​quot;​Cloning to revive extinct species&​quot;​. CNN.com.</cite><span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=Cloning+to+revive+extinct+species&​rft.date=2002-05-28&​rft.aulast=Holloway&​rft.aufirst=Grant&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.cnn.com%2F2002%2FWORLD%2Fasiapcf%2Fauspac%2F05%2F28%2Faust.thylacines%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-The_Telegraph-92"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation news">​Gray,​ Richard; Dobson, Roger (31 January 2009). &​quot;​Extinct ibex is resurrected by cloning&​quot;​. <​i>​The Telegraph</i>. London<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2009-02-01</span></span>.</cite><​span ​title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Telegraph&​rft.atitle=Extinct+ibex+is+resurrected+by+cloning&​rft.date=2009-01-31&​rft.aulast=Gray&​rft.aufirst=Richard&​rft.au=Dobson%2C+Roger&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.telegraph.co.uk%2Fscienceandtechnology%2Fscience%2Fsciencenews%2F4409958%2FExtinct-ibex-is-resurrected-by-cloning.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-93"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><cite class="​citation news">&​quot;​Scientists &#39;to clone mammoth<span class="​cs1-kern-right">&#39;</​span>​&quot;. Tin tức BBC. 2003-08-18.</​cite>​<​span ​title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.atitle=Scientists+%27to+clone+mammoth%27&​rft.date=2003-08-18&​rft_id=http%3A%2F%2Fnews.bbc.co.uk%2F2%2Fhi%2Fasia-pacific%2F3075381.stm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-94"><​span class="​mw-cite-backlink"​><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​BBC News&​quot;​Bbc.co.uk2011-12-07<​span class="​reference-accessdate">​Retrieved ​<span class="nowrap">​2012-08-19</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=BBC+News&​rft.pub=Bbc.co.uk&​rft.date=2011-12-07&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.bbc.co.uk%2Fnews%2Ftechnology-16068581&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-rure-95"><​span class="​mw-cite-backlink">​^ <​sup><​i><b>a</b></i></​sup>​ <sup><i><b>b</b></i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text">&​quot;​Когда вернутся мамонты&​quot;​ (&​quot;​When the Mammoths Return&​quot;​),​ February 5, 2015 (retrieved September 6, 2015)</​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-National_Geographic-96"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​YongEd (2013-03-15). &​quot;​Resurrecting the Extinct Frog with a Stomach for a Womb&​quot;​. <i>​National Geographic</​i><span class="​reference-accessdate">. Retrieved <span class="nowrap">2013-03-15</span></​span>.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=National+Geographic&​rft.atitle=Resurrecting+the+Extinct+Frog+with+a+Stomach+for+a+Womb&​rft.date=2013-03-15&​rft.aulast=Yong&​rft.aufirst=Ed&​rft_id=http%3A%2F%2Fphenomena.nationalgeographic.com%2F2013%2F03%2F15%2Fresurrecting-the-extinct-frog-with-a-stomach-for-a-womb%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-97"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Long Now FoundationRevive and Restore Project&​quot;​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Long+Now+Foundation%2C+Revive+and+Restore+Project&​rft_id=http%3A%2F%2Flongnow.org%2Frevive%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-gen25-98"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation web">&​quot;​Generations of Cloned Mice With Normal Lifespans Created: 25th Generation and Counting&​quot;​. Science Daily. 7 March 2013<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​8 March</span2013</​span>​.</​cite><​span ​title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Generations+of+Cloned+Mice+With+Normal+Lifespans+Created%3A+25th+Generation+and+Counting&​rft.pub=Science+Daily&​rft.date=2013-03-07&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.sciencedaily.com%2Freleases%2F2013%2F03%2F130307122958.htm&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-99"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>​^</​b>​</​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Carey,​ Nessa (2012). <​i>​The Epigenetics Revolution</​i>​. London, UK: Icon Books Ltd. pp. 149–150. ISBN 978-184831-347-7.</​cite><​span ​title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Epigenetics+Revolution&​rft.place=London%2C+UK&​rft.pages=149-150&​rft.pub=Icon+Books+Ltd.&​rft.date=2012&​rft.isbn=978-184831-347-7&​rft.aulast=Carey&​rft.aufirst=Nessa&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-100">​<span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b>​</​span> ​<span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​TIME Magazine – U.S. Edition –  Vol. 142 No. 19&​quot;​. 8 November 1993. Archived from the original on 5 November 2017<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​5 November</​span> ​2017</span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=TIME+Magazine+%E2%80%93+U.S.+Edition+%E2%80%93++Vol.+142+No.+19&​rft.date=1993-11-08&​rft_id=http%3A%2F%2Fcontent.time.com%2Ftime%2Fmagazine%2F0%2C9263%2C7601931108%2C00.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-101"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation journal">&​quot;​Today The Sheep…&​quot;​<i>​Newsweek</​i>9 March 1997<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​5 November</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=Newsweek&​rft.atitle=Today+The+Sheep%E2%80%A6&​rft.date=1997-03-09&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.newsweek.com%2Ftoday-sheep-170570&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-102"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text">​HuxleyAldous&​quot;​Brave New World and Brave New World Revisited&​quot;;​ p19; HarperPerennial,​ 2005.</​span>​ 
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-103"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></span> <span class="reference-text"><​cite class="​citation book">​Bhelkar,​ Ratnakar D. (2009). <​i>​Science Fiction: Fantasy and Reality</​i>​. Atlantic Publishers &amp; Dist. p. 58. ISBN 9788126910366<​span ​class="​reference-accessdate">. Retrieved <span class="​nowrap">​4 November</span2017</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Science+Fiction%3A+Fantasy+and+Reality&​rft.pages=58&​rft.pub=Atlantic+Publishers+%26+Dist&​rft.date=2009&​rft.isbn=9788126910366&​rft.aulast=Bhelkar&​rft.aufirst=Ratnakar+D.&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3Dbvt_NyXYGb0C%26lpg%3DPA58%26pg%3DPA58&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-stableford-104"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Stableford,​ Brian M(2006). &​quot;​Clone&​quot;​. <i>Science Fact and Science Fiction: An Encyclopedia</​i>. Taylor &amp; Francis. pp. 91–92. ISBN 9780415974608.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=Clone&​rft.btitle=Science+Fact+and+Science+Fiction%3A+An+Encyclopedia&​rft.pages=91-92&​rft.pub=Taylor+%26+Francis&​rft.date=2006&​rft.isbn=9780415974608&​rft.aulast=Stableford&​rft.aufirst=Brian+M.&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DuefwmdROKTAC%26lpg%3DPA92%26pg%3DPA91&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http:​//​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
 +</li> 
 +<li id="cite_note-105"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​planktonrules ​(17 December 1973). &​quot;​Sleeper (1973)&​quot;​. ​<i>​IMDb</​i><​span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​3 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=Sleeper+%281973%29&​rft.date=1973-12-17&​rft.au=planktonrules&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt0070707%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-muir-106"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Muir,​ John Kenneth (2007). <i>A Critical History of Doctor Who on Television</​i>. McFarland. tr. 258–9ISBN 9781476604541<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">4 November</span2017</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=A+Critical+History+of+Doctor+Who+on+Television&​rft.pages=258-9&​rft.pub=McFarland&​rft.date=2007&​rft.isbn=9781476604541&​rft.aulast=Muir&​rft.aufirst=John+Kenneth&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DqMKSCgAAQBAJ%26lpg%3DPA259%26pg%3DPA259&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-107"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​MumfordJames (2013). <i>Ethics at the Beginning of Life: A Phenomenological Critique</​i>. OUP Oxford. p. 108. ISBN 978-0199673964<​span class="reference-accessdate">. Retrieved <span class="​nowrap">​6 November</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Ethics+at+the+Beginning+of+Life%3A+A+Phenomenological+Critique&​rft.pages=108&​rft.pub=OUP+Oxford&​rft.date=2013&​rft.isbn=978-0199673964&​rft.aulast=Mumford&​rft.aufirst=James&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DUCnmRCDGJ0cC%26lpg%3DPA108%26pg%3DPA108&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-108"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​HumberJames M.; AlmederRobert (1998). <i>Human Cloning</​i>​. Springer Science &ampBusiness Media. p. 10. ISBN 9781592592050<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">6 November</span2017</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Human+Cloning&​rft.pages=10&​rft.pub=Springer+Science+%26+Business+Media&​rft.date=1998&​rft.isbn=9781592592050&​rft.aulast=Humber&​rft.aufirst=James+M.&​rft.au=Almeder%2C+Robert&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DvNGUBwAAQBAJ%26lpg%3DPA10%26pg%3DPA10&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-smithka-109"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​Lewis,​ Courtland; Smithka, Paula (2010). &​quot;​What&#​39;​s Continuity without Persistence?&​quot;​. <i>Doctor Who and Philosophy: Bigger on the Inside</i>. Open Court. trang 32–33. ISBN 9780812697254<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">4 November</span2017</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=What%27s+Continuity+without+Persistence%3F&​rft.btitle=Doctor+Who+and+Philosophy%3A+Bigger+on+the+Inside&​rft.pages=32-33&​rft.pub=Open+Court&​rft.date=2010&​rft.isbn=9780812697254&​rft.aulast=Lewis&​rft.aufirst=Courtland&​rft.au=Smithka%2C+Paula&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DShPnLHcKqUwC%26lpg%3DPA32%26pg%3DPA32&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-110"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation news">&​quot;​Twice as nice: Barbra Streisand cloned her beloved dog and has 2 new pups&​quot;​. <​i>​CBC News</i><span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2018-03-01</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=CBC+News&​rft.atitle=Twice+as+nice%3A+Barbra+Streisand+cloned+her+beloved+dog+and+has+2+new+pups&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.cbc.ca%2Fnews%2Fentertainment%2Fstreisand-dog-clone-1.4555800%3Fcmp%3Drss&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-111"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation journal">​Hopkins,​ Patrick (1998). &​quot;​How Popular media represent cloning as an ethical problem&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</span>. <i>The Hastings Center Report</i>. <​b>​28</​b>​ (2): 6–13. doi:​10.2307/​3527566. JSTOR 3527566. PMID 9589288.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+Hastings+Center+Report&​rft.atitle=How+Popular+media+represent+cloning+as+an+ethical+problem&​rft.volume=28&​rft.issue=2&​rft.pages=6-13&​rft.date=1998&​rft_id=info%3Apmid%2F9589288&​rft_id=%2F%2Fwww.jstor.org%2Fstable%2F3527566&​rft_id=info%3Adoi%2F10.2307%2F3527566&​rft.aulast=Hopkins&​rft.aufirst=Patrick&​rft_id=http%3A%2F%2Fkie.georgetown.edu%2Fnrcbl%2Fdocuments%2Fhcr%2Fv28%2Fh28n2p06.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-112"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></span> <span class="reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Yvonne A. De La Cruz &#​39;&#​39;​Science Fiction Storytelling and Identity: Seeing the Human Through Android Eyes&#​39;&#​39;&​quot;​ <span class="​cs1-format">​(PDF)</​span><​span ​class="​reference-accessdate">. Retrieved <span class="​nowrap">​2012-08-19</span></​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Yvonne+A.+De+La+Cruz+%27%26%2339%3BScience+Fiction+Storytelling+and+Identity%3A+Seeing+the+Human+Through+Android+Eyes%27%26%2339%3B&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.csustan.edu%2Fhonors%2Fdocuments%2Fjournals%2Fthresholds%2FDelacruz.pdf&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http:​//​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
 +</li> 
 +<li id="cite_note-113"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation pressrelease">&​quot;​Uma Thurman, Rhys Ifans and Tom Wilkinson star in two plays for BBC Two&​quot;​ (Press release)BBC. 2008-06-19<span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​2008-09-09</​span></​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Uma+Thurman%2C+Rhys+Ifans+and+Tom+Wilkinson+star+in+two+plays+for+BBC+Two&​rft.pub=BBC&​rft.date=2008-06-19&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.bbc.co.uk%2Fpressoffice%2Fpressreleases%2Fstories%2F2008%2F06_june%2F19%2Fstage.shtml&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="mw-deduplicated-inline-style" ​href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/​></​span>​ 
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-114"><​span class="​mw-cite-backlink"​><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Review of Bunshin&​quot;​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Review+of+Bunshin&​rft_id=http%3A%2F%2Fdoramaworld.blogspot.com%2F2012%2F06%2Freview-of-bunshin.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
 +</​li>​ 
 +<li id="​cite_note-115"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​foreverbounds. &​quot;​Orphan Black (TV Series 2013– )&quot;. <i>IMDb</​i><​span class="​reference-accessdate"​>. Retrieved <span class="​nowrap">​3 May</span> 2015</​span>.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=Orphan+Black+%28TV+Series+2013%E2%80%93+%29&​rft.au=foreverbounds&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt2234222%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-116"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><​cite class="​citation news">BanvilleJohn (2004-10-10). &quot;<span class="cs1-kern-left">&#​39;</​span>​The Double&#​39;:​ The Tears of a Clone&​quot;​. <​i>​The New York Times</​i><​span ​class="​reference-accessdate">. Retrieved <span class="​nowrap">​14 January</span2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=article&​rft.jtitle=The+New+York+Times&​rft.atitle=%27The+Double%27%3A+The+Tears+of+a+Clone&​rft.date=2004-10-10&​rft.aulast=Banville&​rft.aufirst=John&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.nytimes.com%2F2004%2F10%2F10%2Fbooks%2Freview%2F10BANV01.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-117"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><​cite class="​citation web">Christian Lee Pyle (CLPyle(12 October 1978). &​quot;​The Boys from Brazil (1978)&​quot;​. <i>IMDb</​i><​span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">3 May</span2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=The+Boys+from+Brazil+%281978%29&​rft.date=1978-10-12&​rft.au=Christian+Lee+Pyle+%28CLPyle%29&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt0077269%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/>​<link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-cohen-118"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="reference-text"><​cite class="​citation book">​CohenDaniel (2002). <i>​Cloning</​i>​. Millbrook PressISBN 9780761328025<span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​4 November</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Cloning&​rft.pub=Millbrook+Press&​rft.date=2002&​rft.isbn=9780761328025&​rft.aulast=Cohen&​rft.aufirst=Daniel&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DTpBEOaHhb4oC%26lpg%3DPA73%26pg%3DPA73&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-thompson-119"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><cite class="​citation book">​Thompson,​ Dave (2013). <​i>​Doctor Who FAQ: All That&#​39;​s Left to Know About the Most Famous Time Lord in the Universe</i>. Hal Leonard Corporation. ISBN 9781480342958<span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​4 November</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Doctor+Who+FAQ%3A+All+That%27s+Left+to+Know+About+the+Most+Famous+Time+Lord+in+the+Universe&​rft.pub=Hal+Leonard+Corporation&​rft.date=2013&​rft.isbn=9781480342958&​rft.aulast=Thompson&​rft.aufirst=Dave&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DQcEXAAAAQBAJ%26lpg%3DPT119%26pg%3DPT119&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http:​//​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-120"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​BarrJason; MustachioCamille D. G. (2014). <i>The Language of Doctor Who: From Shakespeare to Alien Tongues</​i>​. ​Rowman &amp; Littlefield. ​p. 219. ISBN 9781442234819<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​5 November</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=The+Language+of+Doctor+Who%3A+From+Shakespeare+to+Alien+Tongues&​rft.pages=219&​rft.pub=Rowman+%26+Littlefield&​rft.date=2014&​rft.isbn=9781442234819&​rft.aulast=Barr&​rft.aufirst=Jason&​rft.au=Mustachio%2C+Camille+D.+G.&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DImuYAwAAQBAJ%26lpg%3DPA219%26pg%3DPA219&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</li> 
 +<li id="cite_note-mcdonald-121"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">McDonaldPaul F. (2013). &​quot;​The Clones&​quot;​. <i>The Star Wars Heresies: Interpreting the ThemesSymbols and Philosophies of Episodes I, II and III</i>McFarland. pp. 167–171. ISBN 9780786471812<​span class="​reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​4 November</​span>​ 2017</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=bookitem&​rft.atitle=The+Clones&​rft.btitle=The+Star+Wars+Heresies%3A+Interpreting+the+Themes%2C+Symbols+and+Philosophies+of+Episodes+I%2C+II+and+III&​rft.pages=167-171&​rft.pub=McFarland&​rft.date=2013&​rft.isbn=9780786471812&​rft.aulast=McDonald&​rft.aufirst=Paul+F.&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.co.uk%2Fbooks%3Fid%3DWf4CAQAAQBAJ%26lpg%3DPA169%26pg%3DPA167&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-122"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​compel_bast (15 August 2008)&​quot;​Star Wars: The Clone Wars (2008)&​quot;​. <i>IMDb</​i><​span class="reference-accessdate">​. Retrieved <span class="​nowrap">​3 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=Star+Wars%3A+The+Clone+Wars+%282008%29&​rft.date=2008-08-15&​rft.au=compel_bast&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt1185834%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-123"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​espenshade55 (11 February ​2011). &​quot;​Never Let Me Go (2010)&​quot;​. <i>​IMDb</​i><​span class="​reference-accessdate">​Retrieved ​<span class="nowrap">​3 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=Never+Let+Me+Go+%282010%29&​rft.date=2011-02-11&​rft.au=espenshade55&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt1334260%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></span> 
 +</​li>​ 
 +<​li ​id="cite_note-124"><​span ​class="​mw-cite-backlink"><b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​The Island (2005)&​quot;​. <i>​IMDb</​i>​22 July 2005<span class="reference-accessdate">. Retrieved <​span ​class="​nowrap">3 May</span2015</​span>​.</​cite><​span title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=The+Island+%282005%29&​rft.date=2005-07-22&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt0399201%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
 +</li> 
 +<li id="​cite_note-125"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>^</b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​larry-411 (17 July 2009)&​quot;​Moon (2009)&​quot;​. <i>​IMDb</​i><​span class="​reference-accessdate">​Retrieved ​<span class="nowrap">​3 May</​span>​ 2015</​span>​.</​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal&​rft.genre=unknown&​rft.jtitle=IMDb&​rft.atitle=Moon+%282009%29&​rft.date=2009-07-17&​rft.au=larry-411&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.imdb.com%2Ftitle%2Ftt1182345%2F&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" class="​Z3988"/><link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"​/></​span
 +</li> 
 +<li id="cite_note-126"><span class="mw-cite-backlink"><​b>​^</​b></​span>​ <​span ​class="​reference-text"><​cite class="​citation web">&​quot;​Technology News – 2017 Innovations and Future Tech&​quot;​.</cite><​span ​title="ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Technology+News+%E2%80%93+2017+Innovations+and+Future+Tech&​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.technewsdaily.com%2F8402-human-clones-cloud-atlas.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACloning" ​class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​http://​en.wikipedia.org/​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span>​ 
 +</​li>​ 
 +</​ol></​div></​div>​ 
 +<​h2><​span ​class="​mw-headline" id="​External_links">External links</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​edit<span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h2> 
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ class="​noviewer"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​en/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​ 
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons has media related to <​i><​b>​Cloning</​b></​i>​.</​td></​tr></​tbody></​table><​!--  
 +NewPP limit report 
 +Parsed by mw1275 
 +Cached time: 20181118050908 
 +Cache expiry: 1900800 
 +Dynamic content: false 
 +CPU time usage: 1.152 seconds 
 +Real time usage: 1.386 seconds 
 +Preprocessor visited node count: 6069/​1000000 
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000 
 +Post‐expand include size: 183194/​2097152 bytes 
 +Template argument size: 3475/​2097152 bytes 
 +Highest expansion depth: 13/40 
 +Expensive parser function count: 9/500 
 +Unstrip recursion depth: 1/20 
 +Unstrip post‐expand size: 289386/​5000000 bytes 
 +Number of Wikibase entities loaded: 4/400 
 +Lua time usage: 0.647/​10.000 seconds 
 +Lua memory usage: 7.44 MB/50 MB 
 +--><​!-- 
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) 
 +100.00% 1185.275 ​     1 -total 
 + ​65.42% ​ 775.356 ​     2 Template:​Reflist 
 + ​15.94% ​ 188.931 ​    42 Template:​Cite_web 
 + ​14.41% ​ 170.758 ​    22 Template:​Cite_journal 
 + ​12.28% ​ 145.512 ​    16 Template:​Cite_book 
 +  8.79%  104.167 ​    20 Template:​Cite_news 
 +  6.18%   ​73.274 ​     1 Template:​Commons_category 
 +  5.83%   ​69.066 ​     2 Template:​Clarify 
 +  5.43%   ​64.396 ​     2 Template:​Fix-span 
 +  4.49%   ​53.225 ​     1 Template:​About 
 +--><​!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​6910-0!canonical and timestamp 20181118050906 and revision id 866157093 
 + ​--></​div></​pre>​ 
 +</html>
start.txt · Last modified: 2018/11/20 07:39 (external edit)